Vận động viên chạy Marathon mất rất nhiều nước trong khi thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hoá khoảng \(20\% \) năng lượng hoá học dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể, đặc biệt là hoạt động chạy. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ của cơ thể không đổi. Nếu vận động viên dùng hết 10800 kJ trong cuộc thi thì có khoảng bao nhiêu lít nước đã thoát ra khỏi cơ thể? Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước trong cơ thể vận động viên là \(2,{4.10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\), khối lượng riêng của nước là \({10^3}\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). (Kết quả lấy đến 2 chữ số có nghĩa).
Vận động viên chạy Marathon mất rất nhiều nước trong khi thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hoá khoảng \(20\% \) năng lượng hoá học dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể, đặc biệt là hoạt động chạy. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ của cơ thể không đổi. Nếu vận động viên dùng hết 10800 kJ trong cuộc thi thì có khoảng bao nhiêu lít nước đã thoát ra khỏi cơ thể? Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước trong cơ thể vận động viên là \(2,{4.10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\), khối lượng riêng của nước là \({10^3}\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). (Kết quả lấy đến 2 chữ số có nghĩa).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
\(Q = (1 - H)A = (1 - 0,2) \cdot 10800 = 8640\;{\rm{kJ}}\)
\(m = \frac{Q}{L} = \frac{{8640 \cdot {{10}^3}}}{{2,4 \cdot {{10}^6}}} = 3,6\;{\rm{kg}}\)
\(V = \frac{m}{D} = \frac{{3,6}}{{{{10}^3}}}{m^3} = 3,6l\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Khi được chụp cộng hưởng từ, không đeo các đồ dùng bằng kim loại vì dòng điện cảm ứng trong các đồ dùng ấy có thể ảnh hưởng đến kết quả đo của máy.
b) Độ biến thiên từ thông qua vòng dây kim loại có độ lớn gần bằng \(7,54 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{Wb}}\).
c) Suất điện động cảm ứng trong vòng dây kim loại là \(5,03\;{\rm{V}}\).
Lời giải
a) Đúng
\(S = \pi {R^2} = \pi \cdot 0,{04^2} = 1,6\pi \cdot {10^{ - 3}}\left( {\;{{\rm{m}}^2}} \right)\)
\(\Delta \phi = \Delta BS = (0,5 - 2) \cdot 1,6\pi \cdot {10^{ - 3}} \approx - 7,54 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{Wb}} \Rightarrow \)b) Đúng
\(i = \frac{e}{R} = \frac{{5,03 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{0,02}} \approx 0,25A \Rightarrow \)c) Sai
\(e = - \frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}} = \frac{{7,54 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{1,5}} = 5,03 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{V}} \Rightarrow \)d) Đúng
Lời giải
Câu 3
A. Năng lượng là một đại lượng vô hướng.
B. Năng lượng có thể chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác.
C. Năng lượng luôn là một đại lượng bảo toàn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) Vectơ cường độ điện trường tại \({\rm{M}},{\rm{N}}\) có cùng phương, chiều và cùng độ lớn.
b) Độ lớn cường độ điện trường tại M bằng \({45.10^6}\;{\rm{V}}/{\rm{m}}\).
c) Đặt tại M một điện tích \({\rm{q}} = - 4 \cdot {10^{ - 6}}{\rm{C}}\). Lực điện tác dụng lên điện tích q được biểu diễn như hình vẽ 2.2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Độ phóng xạ của một khối chất phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ đó.
B. Chu kì bán rã của một chất phóng xạ phụ thuộc vào khối lượng của chất đó.
C. Phóng xạ là phản ứng hạt nhân toả năng lượng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
