Câu hỏi:

28/01/2026 14 Lưu

Cho hàm số \(y = (m - 1){x^2}(m \ne 1)\) có đồ thị là Parabol (P).

a) Xác định \(m\) để \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A( - \sqrt 3 ;1)\)

b)Với giá trị \(m\) vừa tìm được, hãy:

- Vẽ \(\left( P \right)\) trên mặt phẳng tọa độ

- Tìm các điểm trên \(\left( P \right)\) có hoành độ bằng 1

- Tìm các điểm trên \(\left( P \right)\) có tung độ gấp đôi hoành độ.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Ta có (P) đi qua điểm \(A\left( { - \sqrt 3 ;1} \right) \Rightarrow 1 = \left( {m - 1} \right).{\left( { - \sqrt 3 } \right)^2} \Rightarrow m = \frac{4}{3}\)

b) Ta có \(y = \frac{1}{3}{x^2}\)

- Vẽ \(\left( P \right)\): học sinh tự vẽ

Vì các điểm có hoành độ bằng 1 nên ta có: \(y = \left( {\frac{4}{3} - 1} \right){.1^2} \Rightarrow y = \frac{1}{3} \Rightarrow \) điểm cần tìm \(\left( {1;\frac{1}{3}} \right)\)

+

Gọi \(M({x_0};{y_0}) \in (P) \Rightarrow {y_0} = \frac{1}{3}x_{_0}^2\).

tung độ gấp đôi hoành độ là: \({y_0} = 2{x_0}\)

hay

\(\frac{1}{3}x_{_0}^2 = 2{x_0}\)

\(\begin{array}{l}\frac{1}{3}x_{_0}^2 - 2{x_0} = 0\\{x_0}\left( {\frac{1}{3}{x_0} - 2} \right) = 0\end{array}\)

\({x_0} = 0\) hoặc \(\frac{1}{3}{x_0} - 2 = 0\)

\({x_0} = 0\) hoặc \({x_0} = 6\)

\( \Rightarrow \left( {0;0} \right);\left( {6;12} \right)\)

Vậy các điểm trên \(\left( P \right)\) có tung độ gấp đôi hoành độ là: \(\left( {0;0} \right);\left( {6;12} \right)\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a)

- Bảng giá trị của \[y\] tương ứng với giá trị của \[x\] như sau:

\[x\]

\[ - 2\]

\[ - 1\]

\[0\]

\[1\]

\[2\]

\[y = {x^2}\]

\[4\]

\[1\]

\[0\]

\[1\]

\[4\]

 

- Vẽ các điểm \[A\left( { - 2;4} \right),B\left( { - 1;1} \right),O\left( {0;0} \right),C\left( {1;1} \right),D\left( {2;4} \right)\] thuộc đồ thị hàm số \(y = {x^2}\) trong mặt phẳng \[Oxy\].

- Vẽ đường parabol đi qua các điểm trên, ta nhận được đồ thị của hàm số \(y = {x^2}\)

Cho đồ thị hàm số \(y = {x^2 (ảnh 1)

b) Gọi \(C\) là điểm thuộc \(\left( P \right)\) có tung độ bằng 16.

Ta có: \({y_C} = 16 \Leftrightarrow {x^2}_C = 16 \Leftrightarrow {x_C} =  \pm 4\). Vậy \(C\left( {4;16} \right)\) hoặc \(C\left( { - 4;16} \right)\).

c) Gọi \(D\) là điểm thuộc \(\left( P \right)\) cách đều hai trục tọa độ.

Ta có: \(d\left( {D,Ox} \right) = \left| {{y_D}} \right| = x_D^2;d\left( {D,Oy} \right) = \left| {{x_D}} \right|\).

Theo giả thiết ta có: \(x_D^2 = \left| {{x_D}} \right| \Leftrightarrow \left| {{x_D}} \right| = 0\) (loại) hoặc \(\left| {{x_D}} \right| = 1\).

Vậy \(D\left( {1;1} \right)\) hoặc \(D\left( { - 1;1} \right)\).

Lời giải

a) Thay \(y =  - 2\) và \(x =  - 1\) vào hàm số \(y = (2m - 1){x^2}\) ta được:

\(\begin{array}{l} - 2 = (2m - 1){\left( { - 1} \right)^2}\\m = \frac{{ - 1}}{2}\end{array}\)

Vậy \(m = \frac{{ - 1}}{2}\) là giá trị cần tìm.

b) Ta đi giải các hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 1\\2x - y = 3\end{array} \right.\) ta được nghiệm\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\end{array} \right.\)

Thay \(x = 2;y = 1\)và hàm số \(y = (2m - 1){x^2}\) ta có:

\(\begin{array}{l}1 = (2m - 1){.2^2}\\1 = 8m - 4\end{array}\)

\(m = \frac{5}{8}\)

Vậy \(m = \frac{5}{8}\) là giá trị cần tìm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP