Câu hỏi:

02/02/2026 171 Lưu

Cho hàm số \(y = (m - 1){x^2}(m \ne 1)\) có đồ thị là Parabol (P).

a) Xác định \(m\) để \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A( - \sqrt 3 ;1)\)

b)Với giá trị \(m\) vừa tìm được, hãy:

- Vẽ \(\left( P \right)\) trên mặt phẳng tọa độ

- Tìm các điểm trên \(\left( P \right)\) có hoành độ bằng 1

- Tìm các điểm trên \(\left( P \right)\) có tung độ gấp đôi hoành độ.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Ta có (P) đi qua điểm \(A\left( { - \sqrt 3 ;1} \right) \Rightarrow 1 = \left( {m - 1} \right).{\left( { - \sqrt 3 } \right)^2} \Rightarrow m = \frac{4}{3}\)

b) Ta có \(y = \frac{1}{3}{x^2}\)

- Vẽ \(\left( P \right)\): học sinh tự vẽ

Vì các điểm có hoành độ bằng 1 nên ta có: \(y = \left( {\frac{4}{3} - 1} \right){.1^2} \Rightarrow y = \frac{1}{3} \Rightarrow \) điểm cần tìm \(\left( {1;\frac{1}{3}} \right)\)

+

Gọi \(M({x_0};{y_0}) \in (P) \Rightarrow {y_0} = \frac{1}{3}x_{_0}^2\).

tung độ gấp đôi hoành độ là: \({y_0} = 2{x_0}\)

hay

\(\frac{1}{3}x_{_0}^2 = 2{x_0}\)

\(\begin{array}{l}\frac{1}{3}x_{_0}^2 - 2{x_0} = 0\\{x_0}\left( {\frac{1}{3}{x_0} - 2} \right) = 0\end{array}\)

\({x_0} = 0\) hoặc \(\frac{1}{3}{x_0} - 2 = 0\)

\({x_0} = 0\) hoặc \({x_0} = 6\)

\( \Rightarrow \left( {0;0} \right);\left( {6;12} \right)\)

Vậy các điểm trên \(\left( P \right)\) có tung độ gấp đôi hoành độ là: \(\left( {0;0} \right);\left( {6;12} \right)\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a)\(A( - \sqrt 2 ;4) \in (P) \Rightarrow 4 = a{\left( { - \sqrt 2 } \right)^2} \Rightarrow a = 2\)

Vậy \(a = 2\) là giá trị cần tìm.

b) Ta có \(y = 2{x^2}\)

+ Vẽ \(\left( P \right)\): Học sinh tự vẽ nhé

+ Thay \(y = 2\) vào hàm số \(y = 2{x^2}\) ta có:

\(\begin{array}{l}2 = 2{x^2}\\x =  \pm 1\end{array}\)

\( \Rightarrow \left( {1;2} \right);\left( { - 1;2} \right)\)

+ Gọi \(M({x_0};{y_0}) \in (P) \Rightarrow {y_0} = 2x_{_0}^2\).

\(M\) cách đều \(Ox,\,\,Oy\) nên ta có:

\(\begin{array}{l}\left| {{x_0}} \right| = \left| {{y_0}} \right|\\\left| {{x_0}} \right| = \left| {2x_{_0}^2} \right|\\2x_{_0}^2 = \left| {{x_0}} \right|\end{array}\)

\(2x_{_0}^2 =  - {x_0}\) hoặc \(2x_{_0}^2 = {x_0}\)

\(2x_{_0}^2 + {x_0} = 0\) hoặc \(2x_{_0}^2 - {x_0} = 0\)

\({x_0}\left( {2{x_0} + 1} \right) = 0\) hoặc \({x_0}\left( {2{x_0} - 1} \right) = 0\)

Giải \({x_0}\left( {2{x_0} + 1} \right) = 0\)

\({x_0} = 0\) hoặc \({x_0} =  - \frac{1}{2}\)

Giải\({x_0}\left( {2{x_0} - 1} \right) = 0\)

\({x_0} = 0\) hoặc \({x_0} = \frac{1}{2}\)

Do đó \({x_0} \in \left\{ { - \frac{1}{2};0;\frac{1}{2}} \right\}\)

\( \Rightarrow {M_1}(0;0);{M_2}\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right);{M_3}\left( {\frac{{ - 1}}{2};\frac{1}{2}} \right).\)

Lời giải

Phương trình parabol của cổng trường có dạng: \((P):y = a{x^2}(a < 0)\).

\({\rm{OA}} = \frac{{{\rm{AB}}}}{2} = \frac{9}{2} = 4,5\;{\rm{m}};{\rm{OE}} = {\rm{OA}} - {\rm{AE}} = 4,5 - 0,5 = 4\;{\rm{m}}\). Vì \({\rm{OS}} = 7,6\;{\rm{m}} \Rightarrow {\rm{A}}(4,5; - 7,6)\).

\({\rm{A}}(4,5; - 7,6) \in (P):y = a{x^2} \Rightarrow  - 7,6 = a \cdot {(4,5)^2} \Rightarrow a = \frac{{ - 7,6}}{{4,{5^2}}} =  - \frac{{152}}{{405}}\)

Vậy \((P):y =  - \frac{{152}}{{405}}{x^2}\)

Thay \(x = 4\) vào \((P):y =  - \frac{{152}}{{405}}{x^2}\), ta có: \(y =  - \frac{{152}}{{405}}{4^2} \approx  - 6\)

\( \Rightarrow {\rm{HM}} = 6\;{\rm{m}} \Rightarrow {\rm{ME}} = {\rm{HE}} - {\rm{HM}} = 7,6 - 6 = 1,6\;{\rm{m}}\)

Vậy bạn sinh viên đó cao \(1,6\;{\rm{m}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP