Cho phương trình \({x^2} + 2mx + 2m - 1 = 0\) (\(m\) là tham số). Gọi \[{x_1}\], \[{x_2}\] là hai nghiệm của phương trình đã cho. Tìm giá trị của \(m\) để \(A = x_1^2{x_2} + {x_1}x_2^2\) đạt giá trị lớn nhất.
Quảng cáo
Trả lời:
Ta có \(\Delta = {\left( {2m} \right)^2} - 4.1.\left( {2m - 1} \right) = 4{m^2} - 8m + 4 = 4{\left( {m - 1} \right)^2}\)
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt \(\Delta > 0 \Rightarrow {\left( {m - 1} \right)^2} > 0 \Rightarrow m \ne 1\)
Theo hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 2m\\{x_1}{x_2} = 2m - 1\end{array} \right.\)
Ta có \(A = x_1^2{x_2} + {x_1}x_2^2 = {x_1}{x_2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\)
\( = m\left( {m + 1} \right) + 2007 = \left( {2m - 1} \right)\left( { - 2m} \right) = - 4{m^2} + 2m = - 4\left( {{m^2} - \frac{1}{2}m} \right)\)
\( = - 4\left( {{m^2} - 2.m.\frac{1}{4} + \frac{1}{{16}} - \frac{1}{{16}}} \right) = - 4{\left( {m - \frac{1}{4}} \right)^2} + \frac{1}{4} \le \frac{1}{4}\), \(\forall m\)
Dấu xảy ra \(m - \frac{1}{4} = 0 \Leftrightarrow m = \frac{1}{4}\)
Vậy \({A_{{\mathop{\rm m}\nolimits} {\rm{ax}}}} = \frac{1}{4}\) với \(m = \frac{1}{4}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Vì \(x + y = 18\) và \(xy = 77\) nên \(x,y\) là hai nghiệm của phương trình \({t^2} - 18t + 77 = 0.\)
Giải phương trình trên ta được \(t = 7,t = 11\).
Vậy hai số \(x,y\) cần tìm là\(\left( {x;y} \right) = \left( {7;11} \right),\left( {x;y} \right) = \left( {11;7} \right)\).
b) Vì \(x + y = - 3\) và \(xy = 5\) nên \(x,y\) là hai nghiệm của phương trình \({t^2} + 3t + 5 = 0\)
Phương trình trên có \({\rm{\Delta }} = - 11 < 0\) nên vô nghiệm.
Vậy không tồn tại hai số \(x,y\) thỏa đề bài.
c) Vi \(x + \left( { - y} \right) = 2\sqrt 3 \) và \(x \cdot \left( { - y} \right) = - 1\) nên \(x, - y\) là hai nghiệm của phương trình
\({t^2} - 2\sqrt 3 t - 1 = 0\)
Giải phương trình trên ta được các nghiệm \(t = 2 - \sqrt 3 ,t = 2 + \sqrt 3 \).
Do đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + \sqrt 3 }\\{ - y = - 2 + \sqrt 3 }\end{array}{\rm{\;\;}}} \right.\)hoặc \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 2 + \sqrt 3 }\\{ - y = 2 + \sqrt 3 }\end{array}} \right.\)
Vậy hai số \(x,y\) cần tìm là\(\left( {x;y} \right) = \left( {2 + \sqrt 3 ;2 - \sqrt 3 } \right),\left( {x;y} \right) = \left( { - 2 + \sqrt 3 ; - 2 - \sqrt 3 } \right)\).
d) Ta có:
\({x^2} + {y^2} = 34 \Leftrightarrow {(x + y)^2} - 2xy = 34 \Leftrightarrow {(x + y)^2} = 4 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 2}\\{x + y = - 2.}\end{array}} \right.\)
Với \(x + y = 2\), ta được hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 2}\\{xy = - 15{\rm{\;\;}}}\end{array}} \right.\)
Suy ra, \(x,y\) là hai nghiệm của phương trình \({t^2} - 2t - 15 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = - 3}\\{t = 5{\rm{\;}}{\rm{.\;}}}\end{array}} \right.\)
Do đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 3}\\{y = 5}\end{array}{\rm{\;}}} \right.\)hoặc \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 5}\\{y = - 3}\end{array}} \right.\)
Với \(x + y = - 2\), ta được hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = - 2}\\{xy = - 15}\end{array}} \right.\)
Suy ra, \(x,y\) là hai nghiệm của phương trình \({t^2} + 2t - 15 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 3}\\{t = - 5{\rm{\;\;}}}\end{array}} \right.\)
Do đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3}\\{y = - 5}\end{array}{\rm{\;}}} \right.\)hoặc \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 5}\\{y = 3}\end{array}} \right.\)
Vậy hai số \(x,y\) cần tìm là\(\left( {x;y} \right) = \left\{ {\left( { - 3;5} \right),\left( {5; - 3} \right),\left( {3; - 5} \right);\left( { - 5;3} \right)} \right\}\).
Lời giải
a)
Vậy phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt.
b) Theo hệ thức Viète, ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2(m - 1)\\{x_1}{x_2} = m - 3\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m - 2\\2{x_1}{x_2} = 2m - 6\end{array} \right.\]
\( \Leftrightarrow {x_1} + {x_2} - 2{x_1}{x_2} - 4 = 0\) không phụ thuộc vào \(m\).
c) \(P = x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = 4{\left( {m - 1} \right)^2} - 2\left( {m - 3} \right)\)
\( = {\left( {2m - \frac{5}{2}} \right)^2} + \frac{{15}}{4} \ge \frac{{15}}{4}\), \(\forall m\)
Do đó \({P_{\min }} = \frac{{15}}{4}\) và dấu xảy ra khi \(2m - \frac{5}{2} = 0 \Leftrightarrow m = \frac{5}{4}\)
Vậy \({P_{\min }} = \frac{{15}}{4}\) với \(m = \frac{5}{4}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.