Câu hỏi:

01/02/2026 685 Lưu

Cho đường \[y = {x^2}\] có đồ thị là \[\left( P \right)\], \[y =  - \frac{1}{3}x + \frac{4}{3}\] có đồ thị là \(\left( d \right)\)và trục hoành.

Gọi \({S_1}\) là diện tích giới hạn bởi \(\left( P \right)\),trục hoành và đường thẳng \(x = 1\)

Gọi \({S_2}\) là diện tích giới hạn bởi \(\left( d \right)\),trục tung, trục hoành và đường thẳng \(x = 4\)

Gọi \(S\) là diện tích giới hạn bởi \(\left( P \right)\), \(\left( d \right)\) và trục hoành.

Cho đường \[y = {x^2}\] có đồ thị là (P), y = -1/3 x +4/ 3 có đồ thị là (d) (ảnh 1)
Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) \({S_1} = \frac{1}{3}\)

Đúng
Sai

b) \({S_2} = \frac{3}{2}\)

Đúng
Sai

c) \(S = {S_1} + {S_2}\)

Đúng
Sai
d) \[S = \frac{{11}}{6}\]
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đ

b) S

c) S

d) Đ

 

a) \({S_1} = \int\limits_0^1 {\left| {{x^2}} \right|} dx = \int\limits_0^1 {{x^2}} dx = \frac{1}{3}\),do đó: \({S_1} = \frac{1}{3}\) là mệnh đề đúng

b) \({S_2} = \int\limits_0^4 {\left| { - \frac{1}{3}x + \frac{4}{3}} \right|} dx = \frac{8}{3}\),do đó: \({S_2} = \frac{3}{2}\) là mệnh đề sai

c) \(S = \int\limits_0^1 {\left| {{x^2}} \right|{\mathop{\rm d}\nolimits} x}  + \int\limits_1^4 {\left| { - \frac{1}{3}x + \frac{4}{3}} \right|{\mathop{\rm d}\nolimits} x}  = \frac{{11}}{6} \ne {S_1} + {S_2}\), do đó: \(S = {S_1} + {S_2}\) là mệnh đề sai

d) \(S = S = \int\limits_0^1 {\left| {{x^2}} \right|{\mathop{\rm d}\nolimits} x}  + \int\limits_1^4 {\left| { - \frac{1}{3}x + \frac{4}{3}} \right|{\mathop{\rm d}\nolimits} x}  = \int\limits_0^1 {{x^2}{\mathop{\rm d}\nolimits} x}  + \int\limits_1^4 {\left( { - \frac{1}{3}x + \frac{4}{3}} \right){\mathop{\rm d}\nolimits} x} \)\( = \left. {\frac{{{x^3}}}{3}} \right|_0^1 + \left. {\left( { - \frac{1}{6}{x^2} + \frac{4}{3}x} \right)} \right|_1^4\)\( = \frac{{11}}{6}\), do đó: \[S = \frac{{11}}{6}\] là mệnh đề đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường y = x^2 -1 (ảnh 2)

Gọi \(S\) là diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\). Lúc dó \(S = 2{S_1} + 2{S_2}\), trong đó \({S_1}\) là diện tích phần gạch sọc ở bên phải \(Oy\) và \({S_2}\) là diện tích phần gạch ca rô trong hình vẽ bên.

Gọi\(A,\)\(B\) là các giao diếm có hoành độ dương của đường thẳng \(y = k\) và đồ thị hàm số\(y = \left| {{x^2} - 1} \right|\), trong đó \(A\left( {\sqrt {1 - k} ;k} \right)\) và \(B\left( {\sqrt {1 + k} ;k} \right)\).

Thco yêu cầu bài toán \(S = 2 \cdot 2{S_1} \Leftrightarrow {S_1} = {S_2}\).

\( \Leftrightarrow \int\limits_0^{\sqrt {1 - k} } {\left( {1 - {x^2} - k} \right){\rm{d}}x} {\rm{\;}} = \int\limits_{\sqrt {1 - k} }^1 {\left( {k - 1 - {x^2}} \right){\rm{d}}x}  + \int\limits_1^{\sqrt {1 + k} } {\left( {k - {x^2} + 1} \right){\rm{d}}x} \).

\( \Leftrightarrow {\rm{\;}}\left( {1 - k} \right)\sqrt {1 - k}  - \frac{1}{3}\left( {1 - k} \right)\sqrt {1 - k}  = \frac{1}{3} - \left( {1 - k} \right) - \frac{1}{3}\left( {1 - k} \right)\sqrt {1 - k} \).

\( + \left( {1 - k} \right)\sqrt {1 - k}  + \left( {1 + k} \right)\sqrt {1 + k}  - \frac{1}{3}\left( {1 + k} \right)\sqrt {1 + k}  - \left( {1 + k} \right) + \frac{1}{3}\).

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {\rm{\;}}\frac{2}{3}\left( {1 + k} \right)\sqrt {1 + k}  = \frac{4}{3}\\ \Leftrightarrow {\left( {\sqrt {1 + k} } \right)^3} = 2\\ \Leftrightarrow k = \sqrt[3]{4} - 1 = \sqrt[m]{n} - p\end{array}\).

Vậy \[m = 3;n = 4;p = 1 \Rightarrow m + n + p = 8\]

Câu 2

a) Công thức tính diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) là \(\int_0^4 {\sqrt x dx} \).

Đúng
Sai

b) Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) là \(\frac{{19}}{6}\).

Đúng
Sai

c) Thể tích khối tròn xoay giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \sqrt x \), \(x = 0,\,x = 4\) và trục hoành \(Ox\) là \(8\pi \).

Đúng
Sai
d) Gọi  là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quanh hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = \sqrt x \), \(x = 0,\,x = 4\) và trục \(Ox\). Đường thẳng \(x = a\left( {0 < a < 4} \right)\) cắt đồ thị hàm số \(y = \sqrt x \)tại \(M\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đ

b) S

c) Đ

d) Đ

a) Ta có \(S = \int_0^4 {\sqrt x dx} \). Vậy a) Đúng.

b) \[S = \int_0^4 {\sqrt x dx}  = \frac{2}{3}{x^{\frac{3}{2}}}\left. {} \right|_0^4 = \frac{{16}}{3}\]. Vậy b) Sai

c) Ta có \(V = \pi \int_0^4 {{{\left( {\sqrt x } \right)}^2}dx = } \pi \int_0^4 {xdx = } 8\pi \). Vậy c) Đúng

d) \(V = \pi \int_0^4 {{{\left( {\sqrt x } \right)}^2}dx = } \pi \int_0^4 {xdx = } 8\pi \)\( \Rightarrow {V_1} = \frac{V}{2} = 4\pi \)

Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị các hàm số (ảnh 2)

Tam giác \(MOH\)quanh trục \(Ox\) tạo nên hai khối nón chung đáy. Gọi \(N\)là hình chiếu vuông góc của \(M\) trên trục \(Ox\). Suy ra \(r = MN = {y_M} = y\left( a \right) = \sqrt a \).

\( \Rightarrow {V_1} = \frac{1}{3}.OH.\pi .{r^2} = \frac{1}{3}.4.\pi .{\left( {\sqrt a } \right)^2} = \frac{{4\pi a}}{3}\). Suy ra \(4\pi  = \frac{{4\pi a}}{3} \Rightarrow a = 3\)

Vậy d) Đúng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\int\limits_{ - 1}^2 {\left( {2{x^2} - 2x - 4} \right){\rm{d}}x} \).    
B. \(\int\limits_{ - 1}^2 {\left( {2{x^2} + 2x - 4} \right){\rm{d}}x} \).           
C. \(\int\limits_{ - 1}^2 {\left( { - 2{x^2} + 2x + 4} \right){\rm{d}}x} \). 
D. \(\int\limits_{ - 1}^2 {\left( { - 2{x^2} - 2x + 4} \right){\rm{d}}x} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{{{e^2} - 1}}{2}\). 
B. \(\frac{{{e^2} + 1}}{2}\). 
C. \(\frac{{{e^2} + 1}}{4}\).        
D. \(\frac{{{e^2} - 1}}{4}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP