Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, vùng O của operon lac có ba vị trí phân biệt gọi là O1, O2 và O3. Để nghiên cứu chức năng của ba vị trí này, người ta tạo ra các tổ hợp khác nhau ở vùng O và xác định mức biểu hiện của gen
-galactodiase đối với hai loại protein ức chế gồm dạng kiểu dại và dạng đột biến. Kết quả thu được ở hình bên. Biết rằng prôtêin điều hòa dạng đột biến gồm 2 tiểu đơn vị và chỉ liên lết được với 1 vị trí trong vùng O (ái lực tương đương kiểu dại), trong khi dạng kiểu dại gồm 4 tiểu đơn vị với khả năng liên kết vào 2 vị trí cùng lúc. Phát biểu nào sau đây là sai?

Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, vùng O của operon lac có ba vị trí phân biệt gọi là O1, O2 và O3. Để nghiên cứu chức năng của ba vị trí này, người ta tạo ra các tổ hợp khác nhau ở vùng O và xác định mức biểu hiện của gen
-galactodiase đối với hai loại protein ức chế gồm dạng kiểu dại và dạng đột biến. Kết quả thu được ở hình bên. Biết rằng prôtêin điều hòa dạng đột biến gồm 2 tiểu đơn vị và chỉ liên lết được với 1 vị trí trong vùng O (ái lực tương đương kiểu dại), trong khi dạng kiểu dại gồm 4 tiểu đơn vị với khả năng liên kết vào 2 vị trí cùng lúc. Phát biểu nào sau đây là sai?

Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
C sai vì:
- Chủng đột biến: Sự có mặt cả O2 hoặc O2 và O3 chỉ làm tăng nhẹ mức ức chế biểu hiện (ít hơn 2 lần) so với riêng rẻ O1.
- Chủng kiểu dại: Sự có mặt O2 hoặc O2 và O3 làm tăng đáng kể hoặc rất mạnh mức ức chế biểu hiện (trường hợp 4 gấp 10 lần trường hợp 3, trường hợp 1 gấp 50 lần trường hợp 4) so với có mặt riêng lẻ O1.
- Vì prôtêin ức chế kiểu dại có thể gắn với 2 vị trí trong vùng O cùng lúc à tạo thành cấu trúc vòng à tăng hiệu quả ức chế RNA polymerase tương tác với promoter à tăng mức ức chế biểu hiện.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải:
a) Đúng. Vì các tế bào không tổng hợp DNA ở giai đoạn có Thymine phóng xạ, khi để tb vào môi trường phóng xạ chỉ có tế bào nào ở giai đoạn pha S mới có DNA nhân đôi
b) Sai Vì chỉ các tế bào ở pha S là pha mà thymine phóng xạ có trong môi trường và được gắn vào DNA đang được tổng hợp.
c) Đúng. Vì giai đoạn này các tế bào bước vào giai đoạn nhân đôi (pha S) sử dụng nguồn nguyên liệu Thymine phóng xạ nên có DNA phóng xạ tăng lên
d) Đúng. vì các tế bào có DNA đánh dấu phóng xạ lại bắt đầu phân chia.
Lời giải
Thí nghiệm lai nổi tiếng này do Kapetrenco thực hiện.
Ta phân tích từng phát biểu:
(1) Cây cải bắp và cây cải củ có cơ chế cách li trước hợp tử
Sai
-
Hai loài lai được và tạo con lai ⇒ thụ tinh vẫn xảy ra
→ Không có cách li trước hợp tử (prezygotic isolation)
(2) Cây cải bắp và cây cải củ có cơ chế cách li sau hợp tử
Đúng
-
Con lai tạo ra nhưng bất thụ
→ Đây là cách li sau hợp tử (postzygotic isolation)
(3) Cây lai bất thụ do không tương thích bộ gen giữa hai loài
Đúng
-
Mỗi loài có bộ NST khác nguồn gốc
-
NST không tương đồng → không tiếp hợp khi giảm phân → không tạo giao tử
⇒ gây bất thụ
(4) Các cây lai là thể song nhị bội có khả năng sinh sản tạo giao tử bình thường
Đúng
-
Khi nhân đôi NST:
18 NST cải bắp + 18 NST cải củ → 36 NST -
Mỗi NST đều có cặp tương đồng → giảm phân bình thường
⇒ cây trở nên hữu thụ (thể song nhị bội – allopolyploid)
Kết luận
Các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn:
2, 3, 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
