Câu hỏi:

12/03/2026 217 Lưu

IV. Write the correct form of the words in brackets.

Students must ask for __________ before they use the printer in the library. (PERMIT)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. Permission

Kiến thức: Từ vựng – từ loại

Giải thích:

Cấu trúc: preposition+ V-ing/N

Students must ask for permission before they use the printer in the library.

(Học sinh phải xin phép trước khi sử dụng máy in trong thư viện.)

Đáp án: Permission

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Drones were very _______ during the Covid pandemic. People used them to monitor public spaces and delivered medical supplies.( USE)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. useful

useful

Kiến thức: Từ vựng - từ loại

Giải thích:

Cấu trúc: S+ to be+ adj.

Drones were very useful during the Covid pandemic. People used them to monitor public spaces and delivered medical supplies.

(Máy bay không người lái rất hữu ích trong đại dịch Covid. Mọi người đã sử dụng chúng để giám sát các không gian công cộng và cung cấp vật tư y tế.)

Đáp án: useful

Câu 3:

I’m totally into virtual ________ games because they give me the impression of actually being inside the games. (REAL)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. reality

reality

Kiến thức: Từ vựng - từ loại

Giải thích:

Cấu trúc: (a/an)+ adj+N

I’m totally into virtual reality  games because they give me the impression of actually being inside the games.

(Tôi hoàn toàn say mê các trò chơi thực tế ảo vì chúng cho tôi cảm giác như đang thực sự ở trong các trò chơi.)

Đáp án: reality

Câu 4:

There are some basic internet _______ tips that you need to follow whenever you go online. (SAFE)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. safety

safety

Kiến thức: Từ vựng - từ loại

Giải thích:

Cấu trúc: some +adj+ N

There are some basic internet safety tips that you need to follow whenever you go online.

(Có một số mẹo cơ bản về an toàn trên Internet mà bạn cần tuân theo bất cứ khi nào bạn lên mạng.)

Đáp án: safety

Câu 5:

I think students should ride their bikes to school because it’s more  __________ friendly. (ENVIRONMENT)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. environmentally

environmentally

Kiến thức: Từ vựng - từ loại

Giải thích:

Cấu trúc: S+ tobe+ adv+ adj

I think students should ride their bikes to school because it’s more environmentally friendly.

(Tôi nghĩ học sinh nên đi xe đạp đến trường vì nó thân thiện với môi trường hơn.)

Đáp án:environmentally

Câu 6:

You should take the double-decker bus. It’s the best way to visit famous tourist  __________ in Hà Nội, such as Thăng Long Imperial Citadel, Hồ Chí Minh Mausoleum, etc. ( ATTRACT)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. attractions

attractions

Kiến thức:  Từ vựng - từ loại

Giải thích:

Cụm danh từ: tourist  attractions: điểm thu hút khách du lịch

You should take the double-decker bus. It’s the best way to visit famous tourist  attractions in Hà Nội, such as Thăng Long Imperial Citadel, Hồ Chí Minh Mausoleum, etc.

(Bạn nên đi xe buýt hai tầng. Đó là cách tốt nhất để tham quan các điểm du lịch nổi tiếng ở Hà Nội, chẳng hạn như Hoàng thành Thăng Long, Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, v.v.)

Đáp án: attractions

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Bài nghe:

Girl: Hi, Jordan. Is it true that you travel by bike, boats and bus every day to get to your school?

Jordan: Yes, it's true.

Girl: Is your school very far away?

Jordan: No, it isn't. Actually, I can see my school from my garden. It's just a few kilometers away. I live in each Oh say on the Orkney Islands Scotland, and my school is on Rousey, a nearby island.

Girl: So tell us about your journey to school.

Jordan: First, I cycled to the harbor. At the harbor. I catch a ferry to rouse the island. The boat trip lasted 20 minutes. Then I take a bus to school.

Girl: Interesting. Do you enjoy your journey to school?

Jordan: I don't really like traveling by boat. The boat is very small. It has space for just a few passengers in cars. Sometimes I'm the only passenger on the boat but the crew is very friendly and helpful. I like talking to them. Next year, I'm going to start Secondary School on the mainland of Orkney. It is a much bigger island, and it's also farther from my home. In fact, it's too far away to travel there daily. So I will stay at school all week and come home on the weekend.

Girl: How will you get to your new school? 

Jordan:By boat? Of course. I can fly there too. It's only a short flight. But the flight ticket costs more than a ferry ticket.

Tạm dịch:

Cô gái: Chào, Jordan. Có đúng là bạn di chuyển bằng xe đạp, thuyền và xe buýt mỗi ngày để đến trường không?

Jordan: Vâng, đó là sự thật.

Cô gái: Trường của bạn có xa lắm không?

Jordan: Không, không phải đâu. Trên thực tế, tôi có thể nhìn thấy trường học của tôi từ khu vườn của tôi. Nó chỉ cách đó vài cây số. Tôi sống ở mỗi Oh say trên Quần đảo Orkney Scotland, và trường học của tôi ở Rousey, một hòn đảo gần đó.

Cô gái: Vậy hãy kể cho chúng tôi nghe về hành trình đến trường của bạn.

Jordan: Đầu tiên, tôi đạp xe đến bến cảng. Tại bến cảng. Tôi bắt một chuyến phà để đánh thức hòn đảo. Chuyến đi thuyền kéo dài 20 phút. Sau đó tôi đi xe buýt đến trường.

Cô gái: Thú vị. Bạn có thích chuyến đi đến trường của mình không?

Jordan: Tôi thực sự không thích du lịch bằng thuyền. Chiếc thuyền rất nhỏ. Nó có không gian cho chỉ một vài hành khách trong xe ô tô. Đôi khi tôi là hành khách duy nhất trên thuyền. Nhưng phi hành đoàn rất thân thiện và hữu ích. Tôi thích nói chuyện với họ. Năm sau, tôi sẽ bắt đầu học cấp hai trên đất liền Orkney. Đó là một hòn đảo lớn hơn nhiều, và nó cũng xa nhà tôi hơn. Trên thực tế, nó quá xa để đến đó hàng ngày. Vì vậy, tôi sẽ ở lại trường cả tuần và về nhà vào cuối tuần.

Cô gái: Bạn sẽ đến trường mới như thế nào?

Jordan: Bằng thuyền? Tất nhiên rồi. Tôi cũng có thể bay đến đó. Nó chỉ là một chuyến bay ngắn. Nhưng vé máy bay đắt hơn vé phà.

36. F

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Jordan sống cách xa trường học của anh ấy.

Thông tin:

Girl: Is your school very far away?

Jordan: No, it isn’t. Actually, I can see my school from my garden. It’s just a few kilometers away.

(Cô gái: Trường của bạn có xa lắm không?

Jordan: Không, không phải đâu. Trên thực tế, tôi có thể nhìn thấy trường học của tôi từ khu vườn của tôi. Nó chỉ cách đó vài cây số.)

Đáp án: F

Lời giải

Kiến thức: Cụm động từ

Giải thích:

Keep in touch: giữ liên lạc

You use it to do online shopping, entertain, (26) keep in touch with family and friends, and store important stuff like photos, contacts and financial information – all at the touch of a few buttons.

(Bạn sử dụng nó để mua sắm trực tuyến, giải trí, giữ liên lạc với gia đình và bạn bè, đồng thời lưu trữ những nội dung quan trọng như ảnh, danh bạ và thông tin tài chính – tất cả chỉ bằng một vài nút bấm.)

Chọn keep

Câu 3

A. the tablet 
B. the hoverboard
C. the e-book reader 
D. the games console

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. popular 
B. more popular 
C. the most popular 
D. much popular

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP