Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho các đường thẳng \({d_1}:x + 2y + 3 = 0\), \({d_2}:3x - y + 5 = 0\) và điểm \(P( - 2;1)\). Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(P\) và cắt \({d_1},{d_2}\) lần lượt tại \(A,B\) sao cho \(P\) là trung điểm của \(AB\).
a) Tìm toạ độ các điểm \(A,B\).
b) Tính khoảng cách từ \(M(3; - 2)\) đến đường thẳng \(\Delta \).
Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho các đường thẳng \({d_1}:x + 2y + 3 = 0\), \({d_2}:3x - y + 5 = 0\) và điểm \(P( - 2;1)\). Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(P\) và cắt \({d_1},{d_2}\) lần lượt tại \(A,B\) sao cho \(P\) là trung điểm của \(AB\).
a) Tìm toạ độ các điểm \(A,B\).
b) Tính khoảng cách từ \(M(3; - 2)\) đến đường thẳng \(\Delta \).Câu hỏi trong đề: Đề kiểm tra Phương trình đường thẳng (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
a) Vì \(A \in {d_1},B \in {d_2}\) nên giả sử \(A( - 2t - 3;t),B(s;3s + 5)\).
Ta có: \(P( - 2;1)\) là trung điểm \(AB\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{ - 2t - 3 + s}}{2} = - 2}\\{\frac{{t + 3s + 5}}{2} = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2t + s = - 1}\\{t + 3s = - 3}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = 0}\\{s = - 1}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Suy ra \(A( - 3;0),B( - 1;2)\).
b) Phương trình đường thẳng \(\Delta \) đi qua hai điểm \(A,B\)là: \(\frac{{x + 3}}{2} = \frac{y}{2} \Leftrightarrow x - y + 3 = 0.\)Vậy khoảng cách từ \(M\)đến đường thẳng \(\Delta \)là: \(d(M,d) = \frac{{|3 - ( - 2) + 3|}}{{\sqrt {{1^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \frac{8}{{\sqrt 2 }} = 4\sqrt 2 {\rm{. }}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Gọi \(I\) là giao điểm của hai đường chéo. Vì \(I\) thuộc \(\Delta \) nên giả sử \(I(3t;t)\).
Khi đó \(\overrightarrow {IA} = ( - 3t;2 - t),\overrightarrow {IB} = (4 - 3t;3 - t)\).
Vì tứ giác \(ABCD\) là hình thoi nên \(\overrightarrow {IA} \cdot \overrightarrow {IB} = 0 \Leftrightarrow ( - 3t)(4 - 3t) + (2 - t)(3 - t) = 0 \Leftrightarrow 10{t^2} - 17t + 6 = 0\)
Suy ra \(t = \frac{1}{2}\) hoặc \(t = \frac{6}{5}\).
Với \(t = \frac{1}{2}\)ta có: \(I\left( {\frac{3}{2};\frac{1}{2}} \right) \Rightarrow C(3; - 1),D( - 1; - 2)\)
Với \(t = \frac{6}{5}\)ta có: \(I\left( {\frac{{18}}{5};\frac{6}{5}} \right) \Rightarrow C\left( {\frac{{36}}{5};\frac{2}{5}} \right),D\left( {\frac{{16}}{5}; - \frac{3}{5}} \right)\)
Lời giải
Đáp án:
a) Vì \({d_1}\) song song với \(d\) nên phương trình của \({d_1}\) có dạng: \(4x - y + c = 0(c \ne 11)\).
Vì \(M\) thuộc \({d_1}\) nên \(4.( - 2) - 1 + c = 0 \Leftrightarrow c = 9\).
Vậy phương trình đường thẳng \({d_1}\) là: \(4x - y + 9 = 0\).
b) Vì \({d_2}\) vuông góc với \(d\) nên phương trình của \({d_2}\) có dạng: \(x + 4y + m = 0\).
Vì \({d_2}\) cách đều hai điểm \(P,Q\) nên
\(d\left( {P,{d_2}} \right) = d\left( {Q,{d_2}} \right) \Leftrightarrow \frac{{| - 3 + 4 \cdot 3 + m|}}{{\sqrt {{1^2} + {4^2}} }} = \frac{{|5 + 4 \cdot ( - 1) + m|}}{{\sqrt {{1^2} + {4^2}} }} \Leftrightarrow |m + 9| = |m + 1|.\)
Suy ra \(m = - 5\). Vậy phương trình đường thẳng \({d_2}\) là: \(x + 4y - 5 = 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(x + 2y = 0\).
B. \(x + 2y - 3 = 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) Đường thẳng \(AB\)có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AB} (2;5)\)
b) Đường thẳng \(AB\)có vectơ pháp tuyến là \(\vec n(2; - 5)\)
c) Phương trình tổng quát của đường thẳng \(AB\) là \(2x - 5y + 14 = 0\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.