Câu hỏi:

27/02/2026 1,238 Lưu

Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho các đường thẳng \({d_1}:x + 2y + 3 = 0\), \({d_2}:3x - y + 5 = 0\) và điểm \(P( - 2;1)\). Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(P\) và cắt \({d_1},{d_2}\) lần lượt tại \(A,B\) sao cho \(P\) là trung điểm của \(AB\).

a) Tìm toạ độ các điểm \(A,B\).

b) Tính khoảng cách từ \(M(3; - 2)\) đến đường thẳng \(\Delta \).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

\(d(M,d) = \frac{{|3 - ( - 2) + 3|}}{{\sqrt {{1^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \frac{8}{{\sqrt 2 }} = 4\sqrt 2 {\rm{. }}\)

a) Vì \(A \in {d_1},B \in {d_2}\) nên giả sử \(A( - 2t - 3;t),B(s;3s + 5)\).

Ta có: \(P( - 2;1)\) là trung điểm \(AB\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{ - 2t - 3 + s}}{2} =  - 2}\\{\frac{{t + 3s + 5}}{2} = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2t + s =  - 1}\\{t + 3s =  - 3}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = 0}\\{s =  - 1}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

Suy ra \(A( - 3;0),B( - 1;2)\).

b) Phương trình đường thẳng \(\Delta \) đi qua hai điểm \(A,B\)là: \(\frac{{x + 3}}{2} = \frac{y}{2} \Leftrightarrow x - y + 3 = 0.\)Vậy khoảng cách từ \(M\)đến đường thẳng \(\Delta \)là: \(d(M,d) = \frac{{|3 - ( - 2) + 3|}}{{\sqrt {{1^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \frac{8}{{\sqrt 2 }} = 4\sqrt 2 {\rm{. }}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

\(I\left( {\frac{{18}}{5};\frac{6}{5}} \right) \Rightarrow C\left( {\frac{{36}}{5};\frac{2}{5}} \right),D\left( {\frac{{16}}{5}; - \frac{3}{5}} \right)\)

Gọi \(I\) là giao điểm của hai đường chéo. Vì \(I\) thuộc \(\Delta \) nên giả sử \(I(3t;t)\).

Khi đó \(\overrightarrow {IA}  = ( - 3t;2 - t),\overrightarrow {IB}  = (4 - 3t;3 - t)\).

Vì tứ giác \(ABCD\) là hình thoi nên \(\overrightarrow {IA}  \cdot \overrightarrow {IB}  = 0 \Leftrightarrow ( - 3t)(4 - 3t) + (2 - t)(3 - t) = 0 \Leftrightarrow 10{t^2} - 17t + 6 = 0\)

Suy ra \(t = \frac{1}{2}\) hoặc \(t = \frac{6}{5}\).

Với \(t = \frac{1}{2}\)ta có: \(I\left( {\frac{3}{2};\frac{1}{2}} \right) \Rightarrow C(3; - 1),D( - 1; - 2)\)

Với \(t = \frac{6}{5}\)ta có: \(I\left( {\frac{{18}}{5};\frac{6}{5}} \right) \Rightarrow C\left( {\frac{{36}}{5};\frac{2}{5}} \right),D\left( {\frac{{16}}{5}; - \frac{3}{5}} \right)\)

Lời giải

Đáp án:

\(x + 4y - 5 = 0\).

a) Vì \({d_1}\) song song với \(d\) nên phương trình của \({d_1}\) có dạng: \(4x - y + c = 0(c \ne 11)\).

Vì \(M\) thuộc \({d_1}\) nên \(4.( - 2) - 1 + c = 0 \Leftrightarrow c = 9\).

Vậy phương trình đường thẳng \({d_1}\) là: \(4x - y + 9 = 0\).

b) Vì \({d_2}\) vuông góc với \(d\) nên phương trình của \({d_2}\) có dạng: \(x + 4y + m = 0\).

Vì \({d_2}\) cách đều hai điểm \(P,Q\) nên

\(d\left( {P,{d_2}} \right) = d\left( {Q,{d_2}} \right) \Leftrightarrow \frac{{| - 3 + 4 \cdot 3 + m|}}{{\sqrt {{1^2} + {4^2}} }} = \frac{{|5 + 4 \cdot ( - 1) + m|}}{{\sqrt {{1^2} + {4^2}} }} \Leftrightarrow |m + 9| = |m + 1|.\)

Suy ra \(m =  - 5\). Vậy phương trình đường thẳng \({d_2}\) là: \(x + 4y - 5 = 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(x + 2y = 0\).                

B. \(x + 2y - 3 = 0\).

C. \(x + 2y + 3 = 0\).    
D. \(x - 2y + 5 = 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Đường thẳng \(AB\)có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AB} (2;5)\)

Đúng
Sai

b) Đường thẳng \(AB\)có vectơ pháp tuyến là \(\vec n(2; - 5)\)

Đúng
Sai

c) Phương trình tổng quát của đường thẳng \(AB\) là \(2x - 5y + 14 = 0\)

Đúng
Sai
d) Phương trình tham số của đường thẳng đi qua \(M( - 1;1)\) và song song với \(AB\) là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 1 + 2t}\\{y = 1 + 5t}\end{array}} \right.\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP