Cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {2\,;3} \right)\,,\,B\left( {5\,;\,4} \right)\,;\,C\left( { - 1\,;\,0} \right)\). Viết phương trình đường trung tuyến \(AM\) của tam giác \(ABC\) ở dạng tham số.
Câu hỏi trong đề: Đề kiểm tra Phương trình đường thẳng (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Tọa độ trung điểm \(M\) của đoạn thẳng \(BC\) là \(M\left( {2\,;\,2} \right)\).
Véctơ \(\overrightarrow {AM} = \left( {0\,;\, - 1} \right)\).
Đường trung tuyến \(AM\) qua \(A\) nhận véc tơ \(\overrightarrow {AM} \) là một véc tơ chỉ phương có dạng tham số là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 3 - t\end{array} \right.\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Trọng tâm Lí, Hóa, Sinh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST và CD VietJack - Sách 2025 ( 40.000₫ )
- Trọng tâm Toán, Văn, Anh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST, CD VietJack - Sách 2025 ( 13.600₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Điểm \(B\) có toạ độ là \(\left( {\frac{2}{3};\frac{2}{3}} \right)\).
d) Điểm \(C\) có toạ độ là \(( - 1;3)\).
c) Phương trình đường cao kẻ từ \(A\) là \(5x - 7y - 6 = 0\)
Lời giải
|
a) Đúng |
b) Đúng |
c) Sai |
d) Sai |
Toạ độ của điểm \(B\) là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{7x + 5y - 8 = 0}\\{9x - 3y - 4 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{2}{3}}\\{y = \frac{2}{3}{\rm{. }}}\end{array}} \right.} \right.\)
Suy ra điểm \(B\) có toạ độ là \(\left( {\frac{2}{3};\frac{2}{3}} \right)\).
Toạ độ của điểm \(C\) là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{7x + 5y - 8 = 0}\\{x + y - 2 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{y = 3.{\rm{ }}}\end{array}} \right.} \right.\)
Suy ra điểm \(C\) có toạ độ là \(( - 1;3)\).
Đường thẳng \(AB\) đi qua điểm \(B\left( {\frac{2}{3};\frac{2}{3}} \right)\) và nhận vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}} (1; - 1)\) của
đường cao kẻ̉ từ \(C\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là: \((x + 1) + 3(y - 3) = 0 \Leftrightarrow x + 3y - 8 = 0\)
Toạ độ của điểm \(A\) là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - y = 0}\\{x + 3y - 8 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{y = 2.}\end{array}} \right.} \right.\)
Suy ra điểm \(A\) có toạ độ là \((2;2)\).
Phương trình đường cao kẻ từ \(A(2;2)\) và nhận vectơ chỉ phương \(\vec u(5; - 7)\) của đường thẳng \(BC\) làm vectơ pháp tuyến là: \(5(x - 2) - 7(y - 2) = 0 \Leftrightarrow 5x - 7y + 4 = 0\).
Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\), ta có toạ độ của điểm \(I\) là \(\left( {\frac{{ - 1}}{6};\frac{{11}}{6}} \right)\).
Do đó, ta có \(\overrightarrow {IA} \left( {\frac{{13}}{6};\frac{1}{6}} \right)\).
Đường trung tuyến kẻ từ \(A\) nhận \(\vec n(1; - 13)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là: \((x - 2) - 13(y - 2) = 0 \Leftrightarrow x - 13y + 24 = 0\).
Câu 2
a) Điểm \(C\) có toạ độ là \(\left( {\frac{{ - 3}}{7};\frac{8}{7}} \right)\).
b) Điểm \(B\) có toạ độ là \(\left( {\frac{{ - 4}}{7};\frac{{ - 1}}{7}} \right)\).
c) \(BC:9x - y + 5 = 0\)
Lời giải
|
a) Đúng |
b) Đúng |
c) Đúng |
d) Sai |
Dễ thấy đỉnh \(A\) không thuộc hai trung tuyến đã cho, vì toạ độ của nó không thoả mãn phương trình của hai trung tuyến. Gọi \({B^\prime },{C^\prime }\) lần luợt là trung điểm của \(AC\), \(AB\).
Giả sử phương trình của đường thẳng \(B{B^\prime }\) là \(2x - y + 1 = 0\), phương trình của đường thẳng \(C{C^\prime }\) là \(x + 3y - 3 = 0\).
Đặt \(C\left( {{x_0};{y_0}} \right)\). Điểm \(C\) thuộc đường thẳng \(C{C^\prime }\) nên \({x_0} + 3{y_0} - 3 = 0\). (1)
Điểm \({B^\prime }\) là trung điểm của \(AC\) nên \({B^\prime }\left( {\frac{{1 + {x_0}}}{2};\frac{{2 + {y_0}}}{2}} \right)\). Lại có, điểm \({B^\prime }\) thuộc
đường thẳng \(B{B^\prime }\) nên \(2 \cdot \frac{{1 + {x_0}}}{2} - \frac{{2 + {y_0}}}{2} + 1 = 0 \Leftrightarrow 2{x_0} - {y_0} + 2 = 0\).(2)
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} + 3{y_0} - 3 = 0}\\{2{x_0} - {y_0} + 2 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} = \frac{{ - 3}}{7}}\\{{y_0} = \frac{8}{7}}\end{array}} \right.} \right.\)
Suy ra điểm \(C\) có toạ độ là \(\left( {\frac{{ - 3}}{7};\frac{8}{7}} \right)\).
Tương tự, ta tìm được điểm \(B\left( {\frac{{ - 4}}{7};\frac{{ - 1}}{7}} \right)\).
Từ đó lập các phương trình đường thẳng đi qua hai điểm, ta viết được phương trình các cạnh của tam giác \(ABC\) như sau:
\(BC:9x - y + 5 = 0;AB:15x - 11y + 7 = 0;AC:3x - 5y + 7 = 0.\)
Câu 3
a) Vectơ chỉ phương của đường thẳng biểu diễn chuyển động của vật thể là \(\vec v(1;2)\)
b) Vật thể \(M\) chuyển động trên đường thẳng \(2x - 3y - 1 = 0\)
c) Toạ độ của vật thể \(M\) tại thời điểm \(t(t > 0)\) tính từ khi khởi hành là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 5 + t}\\{y = 3 + 2t}\end{array}} \right.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.