Viết phương trình tiếp tuyến \(\Delta \) của đường tròn \((C):{x^2} + {y^2} - 4x + 4y - 1 = 0\) biết \(\Delta \) vuông góc với đường thẳng .
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đường tròn \((C)\) có tâm \(I(2; - 2)\), bán kính \(R = 3\).
Vì nên phương trình \(\Delta \) có dạng: \(3x - 2y + c = 0\).
Đường thẳng \(\Delta \) tiếp xúc đường tròn \((C)\) khi và chỉ khi \(d(I,\Delta ) = 3\)
\( \Leftrightarrow \frac{{|3.2 - 2( - 2) + c|}}{{\sqrt {9 + 4} }} = 3 \Leftrightarrow |c + 10| = 3\sqrt {13} \Leftrightarrow c = - 10 \pm 3\sqrt {13} .\)
Vậy có hai tiếp tuyến thỏa mãn là \(\Delta :3x - 2y - 10 \pm 3\sqrt {13} = 0\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Trọng tâm Lí, Hóa, Sinh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST và CD VietJack - Sách 2025 ( 40.000₫ )
- Sách - Sổ tay kiến thức trọng tâm Vật lí 10 VietJack - Sách 2025 theo chương trình mới cho 2k9 ( 31.000₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Quỹ đạo chuyển động của chất điểm thứ nhất là đường tròn \((C)\) có phương trình chính tắc: \({(x - 3)^2} + {(y - 3)^2} = 4.\)
Vì \(\overrightarrow {AB} = (5;5)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\) nên phương trình đường thẳng \(AB\) là: \(\frac{{x + 3}}{5} = \frac{{y - 2}}{5} \Leftrightarrow x - y + 5 = 0\).
Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) lên đường thẳng \(AB\).
Ta có: \(IH = \frac{{|3 - 3 + 5|}}{{\sqrt {{1^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \frac{5}{{\sqrt 2 }}(\;m)\).
Vì \(\frac{5}{{\sqrt 2 }} > 2\), tức là \(IH > R\) nên đường thẳng \(AB\) và đường tròn \((C)\) không có điểm chung. Gọi \(K\) là giao điểm của đoạn thẳng \(IH\) và đường tròn. Ta có: \(HK = IH - IK = \frac{5}{{\sqrt 2 }} - 1 > 1(\;m){\rm{. }}\)
Xét \(M\) là điểm bất kì trên đường tròn, \(N\) là điểm bất kì trên đường thẳng \(AB\).
Ta có: \(MN \ge IN - IM,IM = IK,IN \ge IH \Rightarrow MN \ge IH - IK = HK > 1\;m\).
Vậy tại mọi thời điểm, khoảng cách giữa hai chất điểm lớn hơn \(1\;m\).
Câu 2
a) Đường kính của đường tròn \((C)\) bằng \(\sqrt {26} \)
b) Hoành độ của tâm đường tròn \((C)\) bằng \( - \frac{5}{2}\)
c) Đường tròn \((C)\) đi qua điểm \(N\left( {3;0} \right)\)
Lời giải
|
a) Đúng |
b) Sai |
c) Đúng |
d) Sai |
Gọi tâm đường tròn là \(I(a;b)\). Theo giả thiết \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{A{I^2} = B{I^2}}\\{A{I^2} = C{I^2}}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{(a - 2)}^2} + {b^2} = {a^2} + {{(b + 3)}^2}}\\{{{(a - 2)}^2} + {b^2} = {{(a - 5)}^2} + {{(b + 3)}^2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4a + 6b = - 5}\\{6a - 6b = 30}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{5}{2}}\\{b = - \frac{5}{2}}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Bán kính đường tròn là \(R = \sqrt {{{\left( {\frac{5}{2} - 2} \right)}^2} + {{\left( { - \frac{5}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {\frac{{13}}{2}} \).
Vậy phương trình đường tròn \((C):{\left( {x - \frac{5}{2}} \right)^2} + {\left( {y + \frac{5}{2}} \right)^2} = \frac{{13}}{2}\).
Câu 3
Đường tròn \((C)\) đi qua hai điểm \(A(1;2),B(3;4)\) và tiếp xúc \(\Delta :3x + y - 3 = 0\). Khi đó:
Đường tròn \((C)\) đi qua hai điểm \(A(1;2),B(3;4)\) và tiếp xúc \(\Delta :3x + y - 3 = 0\). Khi đó:
a) Có hai đường tròn \((C)\) thỏa mãn
b) Tổng đường kính của các đường tròn \((C)\) bằng: \(2\sqrt {10} \)
c) Điểm \(M\left( {3;2} \right)\) nằm bên trong các đường tròn \((C)\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(1 < m < 2.\)
B. \(m < - 2\) hoặc \(m > - 1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.