Câu hỏi:

03/03/2026 6 Lưu

Điền số thích hợp vào ô trống

a)

Độ dài cạnh đáy

5 cm

8 dm

6 m

10 cm

Chiều cao

4 cm

5 dm

7 m

8 cm

Diện tích của hình tam giác

 

 

 

 

b)

Đáy bé

2 dm

5 cm

4 m

6 dm

Đáy lớn

5 dm

9 cm

9 m

4 dm

Chiều cao

4 dm

7 cm

10 m

5 dm

Diện tích của hình thang

 

 

 

 

c)

Bán kính

2 cm

 

3 m

 

Đường kính

 

6 dm

 

8 dm

Chu vi hình tròn

 

 

 

 

Diện tích hình tròn

 

 

 

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a)

Độ dài cạnh đáy

5 cm

8 dm

6 m

10 cm

Chiều cao

4 cm

5 dm

7 m

8 cm

Diện tích của hình tam giác

10 cm2

20 dm2

42 m2

80 m2

b)

Đáy bé

2 dm

5 cm

4 m

6 dm

Đáy lớn

5 dm

9 cm

9 m

4 dm

Chiều cao

4 dm

7 cm

10 m

5 dm

Diện tích của hình thang

14 dm2

49 cm2

65 m2

25 dm2

c)

Bán kính

2 cm

3 dm

3 m

4 dm

Đường kính

4 cm

6 dm

6 m

8 dm

Chu vi hình tròn

12,56 cm

18,84 dm

18,84 m

25,12 dm

Diện tích hình tròn

12,56 cm2

28,26 dm2

28,6 m2

50,24 dm2

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) \[\frac{2}{5} + \frac{1}{6} + \frac{7}{{30}}\]\[ = \frac{{12}}{{30}} + \frac{5}{{30}} + \frac{7}{{30}}\]\[ = \frac{{24}}{{30}} = \frac{4}{5}\]

b) \[\frac{1}{8} \times \frac{4}{5} + \frac{1}{8} \times \frac{9}{{10}} + \frac{1}{8} \times \frac{3}{2}\]

\[ = \frac{1}{8} \times \left( {\frac{4}{5} + \frac{9}{{10}} + \frac{3}{2}} \right)\]

\[ = \frac{1}{8} \times \left( {\frac{8}{{10}} + \frac{9}{{10}} + \frac{{15}}{{10}}} \right)\]

\[ = \frac{1}{8} \times \frac{{32}}{{10}}\]\[ = \frac{2}{5}\]

c) \[\frac{{49}}{{24}} - \frac{2}{3} - \frac{5}{8}\]\[ = \frac{{49}}{{24}} - \frac{{16}}{{24}} - \frac{{15}}{{24}}\]\[ = \frac{{18}}{{24}} = \frac{3}{4}\]

d) \[\frac{{2 \times 9 \times 5 \times 11}}{{33 \times 5 \times 4}}\]\[ = \frac{{\cancel{2} \times \cancel{3} \times 3 \times \cancel{5} \times \cancel{{11}}}}{{\cancel{3} \times \cancel{{11}} \times \cancel{5} \times \cancel{2} \times 2}}\]\[ = \frac{3}{2}\]

Lời giải

a)

\[\frac{2}{3}\]: Hai phần ba

\[\frac{3}{4}\]: Ba phần tư

\[\frac{7}{6}\]: Bảy phần sáu

\[\frac{7}{2}\]: Bảy phần hai

\[\frac{{11}}{{12}}\]: Mươi một phần mười hai

b)

Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là: 12

\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{8}{{12}}\]

\[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{9}{{12}}\]

\[\frac{7}{6} = \frac{{7 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{14}}{{12}}\]

\[\frac{7}{2} = \frac{{7 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{{42}}{{12}}\]

c)

So sánh các phân số sau khi quy đồng mẫu số:

\[\frac{8}{{12}} < \frac{9}{{12}} < \frac{{11}}{{12}} < \frac{{14}}{{12}} < \frac{{42}}{{12}}\]

Sắp xếp các phân số đã cho theo thứ tự từ lớn đến bé là: \[\frac{2}{3};\frac{3}{4};\frac{{11}}{{12}};\frac{7}{6};\frac{7}{2}\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP