Câu hỏi:

03/03/2026 5 Lưu

Biểu đồ hình quạt tròn thể hiện tỉ số phần trăm các loại sách của thư viện. Biết thư viện có 2 300 cuốn sách.

Biểu đồ hình quạt tròn thể hiện tỉ số phần trăm các loại sách của thư viện. Biết thư viện có 2 300 cuốn sách. a) Số truyện thiếu nhi chiếm …% b) Trong thư viện có:  … quyển sách giáo khoa … quyển truyện thiếu nhi … các loại sách khác (ảnh 1)

a) Số truyện thiếu nhi chiếm …%

b) Trong thư viện có:

… quyển sách giáo khoa

… quyển truyện thiếu nhi

… các loại sách khác

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a)

Tỉ số phần trăm số truyện thiếu nhi có trong thư viện là:

100% - 40% - 28% = 32%

b)

Số quyển sách giáo khoa có trong thư viện là: 2 300 × 28 : 100 = 644 (quyển)

Số quyển truyện thiếu nhi có trong thư viện là: 2 300 × 32 : 100 = 736 (quyển)

Số quyển sách các loại khác có trong thư viện là: 2 300 × 40 : 100 = 920 (quyển)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) \[\frac{2}{5} + \frac{1}{6} + \frac{7}{{30}}\]\[ = \frac{{12}}{{30}} + \frac{5}{{30}} + \frac{7}{{30}}\]\[ = \frac{{24}}{{30}} = \frac{4}{5}\]

b) \[\frac{1}{8} \times \frac{4}{5} + \frac{1}{8} \times \frac{9}{{10}} + \frac{1}{8} \times \frac{3}{2}\]

\[ = \frac{1}{8} \times \left( {\frac{4}{5} + \frac{9}{{10}} + \frac{3}{2}} \right)\]

\[ = \frac{1}{8} \times \left( {\frac{8}{{10}} + \frac{9}{{10}} + \frac{{15}}{{10}}} \right)\]

\[ = \frac{1}{8} \times \frac{{32}}{{10}}\]\[ = \frac{2}{5}\]

c) \[\frac{{49}}{{24}} - \frac{2}{3} - \frac{5}{8}\]\[ = \frac{{49}}{{24}} - \frac{{16}}{{24}} - \frac{{15}}{{24}}\]\[ = \frac{{18}}{{24}} = \frac{3}{4}\]

d) \[\frac{{2 \times 9 \times 5 \times 11}}{{33 \times 5 \times 4}}\]\[ = \frac{{\cancel{2} \times \cancel{3} \times 3 \times \cancel{5} \times \cancel{{11}}}}{{\cancel{3} \times \cancel{{11}} \times \cancel{5} \times \cancel{2} \times 2}}\]\[ = \frac{3}{2}\]

Lời giải

a)

\[\frac{2}{3}\]: Hai phần ba

\[\frac{3}{4}\]: Ba phần tư

\[\frac{7}{6}\]: Bảy phần sáu

\[\frac{7}{2}\]: Bảy phần hai

\[\frac{{11}}{{12}}\]: Mươi một phần mười hai

b)

Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là: 12

\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{8}{{12}}\]

\[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{9}{{12}}\]

\[\frac{7}{6} = \frac{{7 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{14}}{{12}}\]

\[\frac{7}{2} = \frac{{7 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{{42}}{{12}}\]

c)

So sánh các phân số sau khi quy đồng mẫu số:

\[\frac{8}{{12}} < \frac{9}{{12}} < \frac{{11}}{{12}} < \frac{{14}}{{12}} < \frac{{42}}{{12}}\]

Sắp xếp các phân số đã cho theo thứ tự từ lớn đến bé là: \[\frac{2}{3};\frac{3}{4};\frac{{11}}{{12}};\frac{7}{6};\frac{7}{2}\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP