Câu hỏi:

03/03/2026 5 Lưu

Biểu đồ hình quạt cho biết tỉ số phần trăm học sinh yêu thích các loại trái cây của lớp 5A. Biết lớp 5A có 40 học sinh.

Biểu đồ hình quạt cho biết tỉ số phần trăm học sinh yêu thích các loại trái cây của lớp 5A. Biết lớp 5A có 40 học sinh.  a) Số bạn yêu thích quả ổi chiếm …%  b) Lớp 5A có:  … bạn yêu thích quả xoài  … bạn yêu thích quả táo  … bạn yêu thích quả lê (ảnh 1)

a) Số bạn yêu thích quả ổi chiếm …%

b) Lớp 5A có:

… bạn yêu thích quả xoài

… bạn yêu thích quả táo

… bạn yêu thích quả lê

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a)

Tỉ số phần trăm số bạn yêu thích quả ổi là:

100% - 30% - 10% - 35% = 25%

b)

Số bạn yêu thích quả xoài là: 40 × 30 : 100 = 12 (bạn)

Số bạn yêu thích quả táo là: 40 × 10 : 100 = 4 (bạn)               

Số bạn yêu thích quả lê là: 40 × 35 : 100 = 14 (bạn)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) \[\frac{2}{5} + \frac{1}{6} + \frac{7}{{30}}\]\[ = \frac{{12}}{{30}} + \frac{5}{{30}} + \frac{7}{{30}}\]\[ = \frac{{24}}{{30}} = \frac{4}{5}\]

b) \[\frac{1}{8} \times \frac{4}{5} + \frac{1}{8} \times \frac{9}{{10}} + \frac{1}{8} \times \frac{3}{2}\]

\[ = \frac{1}{8} \times \left( {\frac{4}{5} + \frac{9}{{10}} + \frac{3}{2}} \right)\]

\[ = \frac{1}{8} \times \left( {\frac{8}{{10}} + \frac{9}{{10}} + \frac{{15}}{{10}}} \right)\]

\[ = \frac{1}{8} \times \frac{{32}}{{10}}\]\[ = \frac{2}{5}\]

c) \[\frac{{49}}{{24}} - \frac{2}{3} - \frac{5}{8}\]\[ = \frac{{49}}{{24}} - \frac{{16}}{{24}} - \frac{{15}}{{24}}\]\[ = \frac{{18}}{{24}} = \frac{3}{4}\]

d) \[\frac{{2 \times 9 \times 5 \times 11}}{{33 \times 5 \times 4}}\]\[ = \frac{{\cancel{2} \times \cancel{3} \times 3 \times \cancel{5} \times \cancel{{11}}}}{{\cancel{3} \times \cancel{{11}} \times \cancel{5} \times \cancel{2} \times 2}}\]\[ = \frac{3}{2}\]

Lời giải

a)

\[\frac{2}{3}\]: Hai phần ba

\[\frac{3}{4}\]: Ba phần tư

\[\frac{7}{6}\]: Bảy phần sáu

\[\frac{7}{2}\]: Bảy phần hai

\[\frac{{11}}{{12}}\]: Mươi một phần mười hai

b)

Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là: 12

\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{8}{{12}}\]

\[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{9}{{12}}\]

\[\frac{7}{6} = \frac{{7 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{14}}{{12}}\]

\[\frac{7}{2} = \frac{{7 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{{42}}{{12}}\]

c)

So sánh các phân số sau khi quy đồng mẫu số:

\[\frac{8}{{12}} < \frac{9}{{12}} < \frac{{11}}{{12}} < \frac{{14}}{{12}} < \frac{{42}}{{12}}\]

Sắp xếp các phân số đã cho theo thứ tự từ lớn đến bé là: \[\frac{2}{3};\frac{3}{4};\frac{{11}}{{12}};\frac{7}{6};\frac{7}{2}\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP