Điền dấu >, <, = thích hợp vào dấu chấm
a) 32 654 + 15 024 … 50 356 – 21 698 b) 2 458 × 4 … 26 457 + 16 987
c) 2 364 + 5 981 … 268 × 24 d) 359 486 + 168 794 … 846 100 – 369 415
e) 34 569 : 3 … 1 458 × 9 f) 12 645 × 23 … 346 701 + 246 997
Điền dấu >, <, = thích hợp vào dấu chấm
a) 32 654 + 15 024 … 50 356 – 21 698 b) 2 458 × 4 … 26 457 + 16 987
c) 2 364 + 5 981 … 268 × 24 d) 359 486 + 168 794 … 846 100 – 369 415
e) 34 569 : 3 … 1 458 × 9 f) 12 645 × 23 … 346 701 + 246 997
Câu hỏi trong đề: Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a)
32 654 + 15 024 = 47 678
50 356 – 21 698 = 28 658
So sánh: 47 678 > 28 658
Vậy: 32 654 + 15 024 > 50 356 – 21 698
b)
2 458 × 4 = 9 832
26 457 + 16 987 = 43 444
So sánh: 9 832 < 43 444
Vậy: 2 458 × 4 < 26 457 + 16 987
c)
2 364 + 5 981 = 8 345
268 × 24 = 6 432
So sánh: 8 345 > 6 432
Vậy: 2 364 + 5 981 > 268 × 24
d)
359 486 + 168 794 = 528 280
846 100 – 369 415 = 476 685
So sánh: 528 280 > 476 685
Vậy: 359 486 + 168 794 > 846 100 – 369 415
e)
34 569 : 3 = 11 523
1 458 × 9 = 13 122
So sánh: 11 523 < 13 122
Vậy: 34 569 : 3 < 1 458 × 9
f)
12 645 × 23 = 290 835
346 701 + 246 997 = 593 698
So sánh: 290 835 < 593 698
Vậy: 12 645 × 23 < 346 701 + 246 997
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Bài giải
Đổi: 1 tấn 5 tạ = 1 500 kg
Hai xe đầu chở được số gạo là:
1 500 × 2 = 3 000 (kg)
Ba xe sau chở được số gạo là:
1 800 × 3 = 5 400 (kg)
Trung bình mỗi xe chở được số gạo là:
(3 000 + 5 400) : (2 + 3) = 1 680 (kg)
Đáp số: 1 680 kg gạo
Lời giải
a)
Rút gọn hai phân số:
\[\frac{2}{{18}} = \frac{{2:2}}{{18:2}} = \frac{1}{9}\]
Quy đồng mẫu số hai phân số:
\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{6}{9}\]
Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{9}\]
b)
Rút gọn hai phân số:
\[\frac{5}{{10}} = \frac{{5:5}}{{10:5}} = \frac{1}{2}\]
\[\frac{{12}}{{16}} = \frac{{12:4}}{{16:4}} = \frac{3}{4}\]
Quy đồng mẫu số hai phân số:
\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 2}}{{2 \times 2}} = \frac{2}{4}\]
Giữ nguyên phân số \[\frac{3}{4}\]
c)
Rút gọn hai phân số:
\[\frac{{27}}{{15}} = \frac{{27:3}}{{15:3}} = \frac{9}{5}\]
\[\frac{5}{{50}} = \frac{{5:5}}{{50:5}} = \frac{1}{{10}}\]
Quy đồng mẫu số hai phân số:
\[\frac{9}{5} = \frac{{9 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{{18}}{{10}}\]
Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{{10}}\]
d)
Rút gọn hai phân số:
\[\frac{6}{4} = \frac{{6:2}}{{4:2}} = \frac{3}{2}\]
\[\frac{{30}}{{36}} = \frac{{30:6}}{{36:6}} = \frac{5}{6}\]
Quy đồng mẫu số hai phân số:
\[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 3}}{{2 \times 3}} = \frac{9}{6}\]
Giữ nguyên phân số \[\frac{5}{6}\]
e)
Rút gọn hai phân số:
\[\frac{{15}}{{24}} = \frac{{15:3}}{{24:3}} = \frac{5}{8}\]
\[\frac{5}{{20}} = \frac{{5:5}}{{20:5}} = \frac{1}{4}\]
Quy đồng mẫu số hai phân số:
Giữ nguyên phân số \[\frac{5}{8}\]
\[\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 2}}{{4 \times 2}} = \frac{2}{8}\]
f)
Rút gọn hai phân số:
\[\frac{9}{{12}} = \frac{{9:3}}{{12:3}} = \frac{3}{4}\]
\[\frac{2}{4} = \frac{{2:2}}{{4:2}} = \frac{1}{2}\]
Quy đồng mẫu số hai phân số:
Giữ nguyên phân số \[\frac{3}{4}\]
\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 2}}{{2 \times 2}} = \frac{2}{4}\]
g)
Rút gọn hai phân số:
\[\frac{{10}}{{12}} = \frac{{10:2}}{{12:2}} = \frac{5}{6}\]
\[\frac{4}{6} = \frac{{4:2}}{{6:2}} = \frac{2}{3}\]
Quy đồng mẫu số hai phân số:
Giữ nguyên phân số \[\frac{5}{6}\]
\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{4}{6}\]
h)
Rút gọn hai phân số:
\[\frac{6}{8} = \frac{{6:2}}{{8:2}} = \frac{3}{4}\]
\[\frac{2}{{16}} = \frac{{2:2}}{{16:2}} = \frac{1}{8}\]
Quy đồng hai phân số:
\[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 2}}{{4 \times 2}} = \frac{6}{8}\]
Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{8}\]
Câu 3
Trong hộp có 4 quả bóng xanh, 7 quả bóng vàng và 6 quả bóng đỏ
a) Tuấn lấy ngẫu nhiên ra một quả bóng. Viết các sự kiện có thể xảy ra
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
b) Tuấn lấy quả bóng ra rồi bỏ lại trong hộp. Tuấn làm như vậy nhiều lần và ghi lại kết quả như sau:
Loại bóng
Bóng xanh
Bóng vàng
Bóng đỏ
Số lần lấy được
10
18
15
· Số lần Tuấn lấy được quả bóng vàng là: …. lần
· Số lần Tuấn lấy được quả bóng đỏ là: …. lần
· Số lần Tuấn lấy được quả bóng xanh là: …. lần
· Số lần Tuấn lấy bóng ra khỏi hộp là: … lần
Trong hộp có 4 quả bóng xanh, 7 quả bóng vàng và 6 quả bóng đỏ
a) Tuấn lấy ngẫu nhiên ra một quả bóng. Viết các sự kiện có thể xảy ra
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
b) Tuấn lấy quả bóng ra rồi bỏ lại trong hộp. Tuấn làm như vậy nhiều lần và ghi lại kết quả như sau:
|
Loại bóng |
Bóng xanh |
Bóng vàng |
Bóng đỏ |
|
Số lần lấy được |
10 |
18 |
15 |
· Số lần Tuấn lấy được quả bóng vàng là: …. lần
· Số lần Tuấn lấy được quả bóng đỏ là: …. lần
· Số lần Tuấn lấy được quả bóng xanh là: …. lần
· Số lần Tuấn lấy bóng ra khỏi hộp là: … lần
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
