Một chiếc xe hơi công thức 1 khi tăng tốc có thể đạt tới tốc độ lớn nhất là \(360{\rm{\;km/h}}\), chỉ mất 11 giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động. Quỹ đạo chuyển động của xe là một đường thẳng. Xe chuyển động với tốc độ \(v\left( t \right)\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) là một hàm số liên tục theo thời gian \(t\) (giây). Trong 3 giây đầu tiên, xe có tốc độ \(v\left( t \right) = 4{t^2}\left( {0 \le t \le 3} \right)\). Từ giây thứ 3 đến giây thứ 11 xe chạy với gia tốc không đổi là \(a\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}} \right)\).
Một chiếc xe hơi công thức 1 khi tăng tốc có thể đạt tới tốc độ lớn nhất là \(360{\rm{\;km/h}}\), chỉ mất 11 giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động. Quỹ đạo chuyển động của xe là một đường thẳng. Xe chuyển động với tốc độ \(v\left( t \right)\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) là một hàm số liên tục theo thời gian \(t\) (giây). Trong 3 giây đầu tiên, xe có tốc độ \(v\left( t \right) = 4{t^2}\left( {0 \le t \le 3} \right)\). Từ giây thứ 3 đến giây thứ 11 xe chạy với gia tốc không đổi là \(a\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}} \right)\).
Giá trị của \(a\) là:
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Một vật chuyển động thẳng, có quãng đường, tốc độ, gia tốc lần lượt là các hàm số \(s\left( t \right),v\left( t \right)\), \(a\left( t \right)\) theo thời gian \(t\). Khi đó ta có: \(s\left( t \right) = \mathop \smallint \nolimits^ v\left( t \right)dt;v\left( t \right) = \mathop \smallint \nolimits^ a\left( t \right)dt\).
Lời giải
Đổi \(360{\rm{\;km/h}} = 100{\rm{\;m/s}}\)
Hàm số tốc độ trong khoảng thời gian từ giây thứ 3 đến giây thứ 11 là
\(v\left( t \right) = \mathop \smallint \nolimits^ adt = at + C\,\,\left( {3 \le t \le 11} \right)\)
Ta có \(v\left( 3 \right) = {4.3^2} = 36\) và \(v\left( {11} \right) = 100\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3a + C = 36}\\{11a + C = 100}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 8}\\{C = 12}\end{array}} \right.} \right.\).
Vậy từ giây thứ 3 đến giây thứ 11 xe chạy với gia tốc không đổi là \(8{\rm{\;m/}}{{\rm{s}}^2}\).
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Quãng đường xe đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động cho đến khi đạt tốc độ lớn nhất là bao nhiêu mét?
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Một vật chuyển động thẳng, có quãng đường, tốc độ lần lượt là các hàm số \(s\left( t \right),v\left( t \right)\) theo thời gian \(t\). Khi đó quãng đường mà vật chuyển động từ thời điểm \(t = a\) đến thời điểm \(t = b\) là:.
Lời giải
Ta có hàm số \(v\left( t \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4{t^2}{\rm{\;}}khi\,\,\;0 \le t < 3}\\{8t + 12{\rm{\;}}khi\;\,\,3 \le t < 11}\end{array}} \right.\).
Quãng đường xe đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động cho đến khi đạt tốc độ lớn nhất là:

Câu 3:
Biết rằng ngay sau khi đạt được tốc độ lớn nhất, xe chuyển động thẳng đều trong 5 giây rồi hãm phanh với gia tốc hãm là \({a_h} = 10{\rm{\;m/}}{{\rm{s}}^2}\) để dừng lại. Tốc độ trung bình của xe kể từ lúc bắt đầu chuyển động cho đến lúc dừng hẳn bằng \(\frac{m}{n}\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), trong đó \(\frac{m}{n}\) là một phân số tối giản. Tính giá trị của biểu thức \(T = m + n\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\). Khi đó \(\frac{1}{{b - a}}\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} \) được gọi là giá trị trung bình của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\).
Lời giải
Kể từ giây thứ 16, xe bắt đầu hãm phanh với gia tốc hãm là \({a_h} = 10{\rm{\;m/}}{{\rm{s}}^2}\) để dừng lại.
Hàm số tốc độ trong khoảng thời gian từ giây thứ 16 cho đến khi xe dừng hẳn là
\(v\left( t \right) = \mathop \smallint \nolimits^ - 10dt = - 10t + C\left( {t \ge 16} \right)\)
Ta có \(v\left( {16} \right) = 100\) nên \( - 10.16 + C = 100 \Rightarrow C = 260\). Do đó \(v\left( t \right) = - 10t + 260\left( {t \ge 16} \right)\)
Do \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - 10t + 260 = 0 \Leftrightarrow t = 26\) nên thời điểm xe dừng hẳn là \(t = 26\) (s).
Ta có hàm số \(v\left( t \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4{t^2}{\rm{\;\;khi\;}}\,\,0 \le t < 3}\\{8t + 12{\rm{\;khi\;}}\,\,3 \le t < 11}\\{100{\rm{\;\;khi\;}}\,\,11 \le t < 16}\\{ - 10t + 260\;\,\,{\rm{khi\;}}\,\,16 \le t \le 26}\end{array}} \right.\).
Tốc độ trung bình của xe kể từ lúc bắt đầu chuyển động cho đến lúc dừng hẳn là:

Do đó \(m = 1580;n = 26\). Vậy \(T = m + n = 1580 + 26 = 1606\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng lí thuyết cảm ứng điện từ.
Lời giải
Sạc không dây hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi đĩa sạc nhận dòng điện, nó sẽ tạo ra hiện tượng cảm ứng điện từ, tạo ra từ thông đi qua tiết diện cuộn dây trong điện thoại.
Vậy cuộn sơ cấp nằm trên đĩa sạc, cuộn thứ cấp nằm trên điện thoại.
Lời giải
Đáp án đúng là "768/5"
Phương pháp giải
Cho đường Elip có độ dài trục lớn \(2a\) và độ dài trục bé \(2b\). Đặt hệ trục tọa độ Oxy sao cho gốc tọa độ \(O\) trùng với tâm đường Elip, trục \(Ox\) trung với trục lớn, trục \(Oy\) trùng với trục bé của Elip. Khi đó, phương trình chính tắc của Elip là: (E) \(:\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\)
Lời giải
Ta có độ dài trục lớn bằng 20 m, độ dài trục bé bằng 16 m nên \(a = \frac{{20}}{2} = 10;b = \frac{{16}}{2} = 8\).
Đặt hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho gốc tọa độ \(O\) trùng với tâm đường Elip, trục \(Ox\) trung với trục lớn, trục Oy trùng với trục bé của Elip. Khi đó, phương trình chính tắc của Elip là:
\(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{{{{10}^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{8^2}}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{64}} = 1\)
Gọi \(M\left( {{x_M};{y_M}} \right),{x_M} > 0,{y_M} > 0\).
Do chiều dài của phần trồng hoa là \(MN = 16{\rm{\;m}}\) nên \({x_M} = 8\).
Mà \(M\) thuộc \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{64}} = 1\) nên \(\frac{{x_M^2}}{{100}} + \frac{{y_M^2}}{{64}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{{8^2}}}{{100}} + \frac{{y_M^2}}{{64}} = 1 \Rightarrow {y_M} = \frac{{24}}{5}\left( {{y_M} > 0} \right)\).
Chiều rộng của phần trồng hoa là \(MQ = 2.\frac{{24}}{5} = \frac{{48}}{5}\).
Diện tích của phần trồng hoa là \(16.\frac{{48}}{5} = \frac{{768}}{5}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



