khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 130 Lưu

Một chiếc xe hơi công thức 1 khi tăng tốc có thể đạt tới tốc độ lớn nhất là \(360{\rm{\;km/h}}\), chỉ mất 11 giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động. Quỹ đạo chuyển động của xe là một đường thẳng. Xe chuyển động với tốc độ \(v\left( t \right)\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) là một hàm số liên tục theo thời gian \(t\) (giây). Trong 3 giây đầu tiên, xe có tốc độ \(v\left( t \right) = 4{t^2}\left( {0 \le t \le 3} \right)\). Từ giây thứ 3 đến giây thứ 11 xe chạy với gia tốc không đổi là \(a\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}} \right)\).

Giá trị của \(a\) là:

A. \(6,5\,\,m/{s^2}\).     
B. \(8m/{s^2}\). 
C. \(9,5\,\,m/{s^2}\).       
D. \(11m/{s^2}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Một vật chuyển động thẳng, có quãng đường, tốc độ, gia tốc lần lượt là các hàm số \(s\left( t \right),v\left( t \right)\), \(a\left( t \right)\) theo thời gian \(t\). Khi đó ta có: \(s\left( t \right) = \mathop \smallint \nolimits^ v\left( t \right)dt;v\left( t \right) = \mathop \smallint \nolimits^ a\left( t \right)dt\).

Lời giải

Đổi \(360{\rm{\;km/h}} = 100{\rm{\;m/s}}\)

Hàm số tốc độ trong khoảng thời gian từ giây thứ 3 đến giây thứ 11 là

\(v\left( t \right) = \mathop \smallint \nolimits^ adt = at + C\,\,\left( {3 \le t \le 11} \right)\)

Ta có \(v\left( 3 \right) = {4.3^2} = 36\)\(v\left( {11} \right) = 100\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3a + C = 36}\\{11a + C = 100}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 8}\\{C = 12}\end{array}} \right.} \right.\).

Vậy từ giây thứ 3 đến giây thứ 11 xe chạy với gia tốc không đổi là \(8{\rm{\;m/}}{{\rm{s}}^2}\).

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Quãng đường xe đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động cho đến khi đạt tốc độ lớn nhất là bao nhiêu mét?

A. 400.                             
  B. 480.                                
C. 580.                                
D. 500.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Một vật chuyển động thẳng, có quãng đường, tốc độ lần lượt là các hàm số \(s\left( t \right),v\left( t \right)\) theo thời gian \(t\). Khi đó quãng đường mà vật chuyển động từ thời điểm \(t = a\) đến thời điểm \(t = b\) là:.

Lời giải

Ta có hàm số \(v\left( t \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4{t^2}{\rm{\;}}khi\,\,\;0 \le t < 3}\\{8t + 12{\rm{\;}}khi\;\,\,3 \le t < 11}\end{array}} \right.\).

Quãng đường xe đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động cho đến khi đạt tốc độ lớn nhất là:

Quãng đường xe đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động cho đến khi đạt tốc độ lớn nhất là bao nhiêu mét? (ảnh 1)

Câu 3:

Biết rằng ngay sau khi đạt được tốc độ lớn nhất, xe chuyển động thẳng đều trong 5 giây rồi hãm phanh với gia tốc hãm là \({a_h} = 10{\rm{\;m/}}{{\rm{s}}^2}\) để dừng lại. Tốc độ trung bình của xe kể từ lúc bắt đầu chuyển động cho đến lúc dừng hẳn bằng \(\frac{m}{n}\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), trong đó \(\frac{m}{n}\) là một phân số tối giản. Tính giá trị của biểu thức \(T = m + n\).

  A. 1600.                              
B. 1606.                              
C. 1616.                             
D. 1620.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\). Khi đó \(\frac{1}{{b - a}}\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} \) được gọi là giá trị trung bình của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\).

Lời giải

Kể từ giây thứ 16, xe bắt đầu hãm phanh với gia tốc hãm là \({a_h} = 10{\rm{\;m/}}{{\rm{s}}^2}\) để dừng lại.

Hàm số tốc độ trong khoảng thời gian từ giây thứ 16 cho đến khi xe dừng hẳn là

\(v\left( t \right) = \mathop \smallint \nolimits^ - 10dt = - 10t + C\left( {t \ge 16} \right)\)

Ta có \(v\left( {16} \right) = 100\) nên \( - 10.16 + C = 100 \Rightarrow C = 260\). Do đó \(v\left( t \right) = - 10t + 260\left( {t \ge 16} \right)\)

Do \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - 10t + 260 = 0 \Leftrightarrow t = 26\) nên thời điểm xe dừng hẳn là \(t = 26\) (s).

Ta có hàm số \(v\left( t \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4{t^2}{\rm{\;\;khi\;}}\,\,0 \le t < 3}\\{8t + 12{\rm{\;khi\;}}\,\,3 \le t < 11}\\{100{\rm{\;\;khi\;}}\,\,11 \le t < 16}\\{ - 10t + 260\;\,\,{\rm{khi\;}}\,\,16 \le t \le 26}\end{array}} \right.\).

Tốc độ trung bình của xe kể từ lúc bắt đầu chuyển động cho đến lúc dừng hẳn là:

Biết rằng ngay sau khi đạt được tốc độ lớn nhất, xe chuyển động thẳng đều trong 5 giây (ảnh 1)

Do đó \(m = 1580;n = 26\). Vậy \(T = m + n = 1580 + 26 = 1606\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng lí thuyết cảm ứng điện từ.

Lời giải

Sạc không dây hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi đĩa sạc nhận dòng điện, nó sẽ tạo ra hiện tượng cảm ứng điện từ, tạo ra từ thông đi qua tiết diện cuộn dây trong điện thoại.

Vậy cuộn sơ cấp nằm trên đĩa sạc, cuộn thứ cấp nằm trên điện thoại.

Lời giải

Đáp án:

1. 768/5

Đáp án đúng là "768/5"

Phương pháp giải

Cho đường Elip có độ dài trục lớn \(2a\) và độ dài trục bé \(2b\). Đặt hệ trục tọa độ Oxy sao cho gốc tọa độ \(O\) trùng với tâm đường Elip, trục \(Ox\) trung với trục lớn, trục \(Oy\) trùng với trục bé của Elip. Khi đó, phương trình chính tắc của Elip là: (E) \(:\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\)

Lời giải

Ta có độ dài trục lớn bằng 20 m, độ dài trục bé bằng 16 m nên \(a = \frac{{20}}{2} = 10;b = \frac{{16}}{2} = 8\).

Đặt hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho gốc tọa độ \(O\) trùng với tâm đường Elip, trục \(Ox\) trung với trục lớn, trục Oy trùng với trục bé của Elip. Khi đó, phương trình chính tắc của Elip là:

\(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{{{{10}^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{8^2}}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{64}} = 1\)

Gọi \(M\left( {{x_M};{y_M}} \right),{x_M} > 0,{y_M} > 0\).

Do chiều dài của phần trồng hoa là \(MN = 16{\rm{\;m}}\) nên \({x_M} = 8\).

\(M\) thuộc \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{64}} = 1\) nên \(\frac{{x_M^2}}{{100}} + \frac{{y_M^2}}{{64}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{{8^2}}}{{100}} + \frac{{y_M^2}}{{64}} = 1 \Rightarrow {y_M} = \frac{{24}}{5}\left( {{y_M} > 0} \right)\).

Chiều rộng của phần trồng hoa là \(MQ = 2.\frac{{24}}{5} = \frac{{48}}{5}\).

Diện tích của phần trồng hoa là \(16.\frac{{48}}{5} = \frac{{768}}{5}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Câu 4

A. Mỗi năm dân số Nam Phi tăng khoảng 0,7 triệu người.
B. Tỉ lệ dân thành thị của Nam Phi năm 2021 tăng 13,3% so với năm 1995.
C. Số dân nông thôn của Nam Phi tăng liên tục qua các năm.
D. Dân cư ở Nam Phi chủ yếu sinh sống ở khu vực thành thị.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. xây dựng các nhà máy thủy điện.
B. trồng cây công nghiệp lâu năm.
C. trồng cây dược liệu cận nhiệt.    
D. nuôi trồng thủy sản nước ngọt.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Tổng lưu lượng nước trong năm của sông Tiền cao gấp 2,5 lần sông Hồng.
B. Mùa lũ trên sông Tiền diễn ra sớm hơn sông Hồng.
C. Lưu lượng nước trung bình của sông Hồng thấp hơn sông Tiền.
D. Chênh lệch giữa tháng có lưu lượng nước cao nhất và thấp nhất của sông Hồng là 6,5 lần.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP