Ngày nay, đa phần các mẫu xe ô tô đời mới đều sử dụng hệ dẫn động cầu trước, do đó các lốp xe phía trước phải chịu tải trọng nặng hơn so với các lốp phía sau. Ngoài ra, lực ma sát khi cua và lực quán tính khi phanh gấp cũng sẽ khiến các lốp xe phía trước nhanh mòn hơn các lốp phía sau. Một ô tô X có bốn chiếc lốp xe, nếu gắn ở hai bánh trước thì sử dụng được tối đa 60 000 km còn nếu gắn ở hai bánh trước thì sử dụng được tối đa 90 000 km. Để sử dụng lốp xe được tối ưu, sau khi đi được một quãng đường nhất định, người ta tiến hành hoán đổi vị trí lốp trước và lốp sau. Quãng đường lớn nhất mà ô tô X có thể đi được với bộ lốp nêu trên là bao nhiêu nghìn kilomet (nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án: ___
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là "72"
Phương pháp giải
Xét độ hao mòn của từng chiếc lốp xe trước và sau khi hoán đổi vị trí.
Lời giải
Gọi \(x\left( {{\rm{km}}} \right)\) là quãng đường mà ô tô đã đi được trước khi hoán đổi lốp trước và lốp sau, \(y\left( {{\rm{km}}} \right)\) là quãng đường mà ô tô đi được sau khi hoán đổi lốp trước và lốp sau cho đến khi lốp hỏng.
Trước khi hoán đổi lốp trước và lốp sau:
Độ hao mòn của 2 chiếc lốp trước sau khi xe di chuyển quãng đường \(x\) km là \(\frac{x}{{60000}}\).
Độ hao mòn của 2 chiếc lốp sau sau khi xe di chuyển quãng đường \(x{\rm{\;km}}\) là \(\frac{x}{{90000}}\).
Sau khi hoán đổi lốp trước và lốp sau:
Độ hao mòn của 2 chiếc lốp trước sau khi xe di chuyển quãng đường \(y{\rm{\;km}}\) là \(\frac{y}{{60000}}\).
Độ hao mòn của 2 chiếc lốp sau sau khi xe di chuyển quãng đường y km là \(\frac{y}{{90000}}\).
Ô tô đi được quãng đường lớn nhất khi cả 4 lốp xe hỏng cùng một lúc.
Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{x}{{60000}} + \frac{y}{{90000}} = 1}\\{\frac{y}{{60000}} + \frac{x}{{90000}} = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 36000}\\{y = 36000}\end{array}} \right.} \right.\)
Vậy quãng đường lớn nhất mà ô tô \(X\) có thể đi được với bộ lốp nêu trên là
\(36000 + 36000 = 72000\left( {{\rm{km}}} \right)\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng lí thuyết cảm ứng điện từ.
Lời giải
Sạc không dây hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi đĩa sạc nhận dòng điện, nó sẽ tạo ra hiện tượng cảm ứng điện từ, tạo ra từ thông đi qua tiết diện cuộn dây trong điện thoại.
Vậy cuộn sơ cấp nằm trên đĩa sạc, cuộn thứ cấp nằm trên điện thoại.
Lời giải
Đáp án đúng là "768/5"
Phương pháp giải
Cho đường Elip có độ dài trục lớn \(2a\) và độ dài trục bé \(2b\). Đặt hệ trục tọa độ Oxy sao cho gốc tọa độ \(O\) trùng với tâm đường Elip, trục \(Ox\) trung với trục lớn, trục \(Oy\) trùng với trục bé của Elip. Khi đó, phương trình chính tắc của Elip là: (E) \(:\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\)
Lời giải
Ta có độ dài trục lớn bằng 20 m, độ dài trục bé bằng 16 m nên \(a = \frac{{20}}{2} = 10;b = \frac{{16}}{2} = 8\).
Đặt hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho gốc tọa độ \(O\) trùng với tâm đường Elip, trục \(Ox\) trung với trục lớn, trục Oy trùng với trục bé của Elip. Khi đó, phương trình chính tắc của Elip là:
\(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{{{{10}^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{8^2}}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{64}} = 1\)
Gọi \(M\left( {{x_M};{y_M}} \right),{x_M} > 0,{y_M} > 0\).
Do chiều dài của phần trồng hoa là \(MN = 16{\rm{\;m}}\) nên \({x_M} = 8\).
Mà \(M\) thuộc \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{64}} = 1\) nên \(\frac{{x_M^2}}{{100}} + \frac{{y_M^2}}{{64}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{{8^2}}}{{100}} + \frac{{y_M^2}}{{64}} = 1 \Rightarrow {y_M} = \frac{{24}}{5}\left( {{y_M} > 0} \right)\).
Chiều rộng của phần trồng hoa là \(MQ = 2.\frac{{24}}{5} = \frac{{48}}{5}\).
Diện tích của phần trồng hoa là \(16.\frac{{48}}{5} = \frac{{768}}{5}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



