Câu hỏi:

05/03/2026 95 Lưu

Một nhóm gồm 6 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 3 học sinh trong nhóm đó. Xác suất để trong 3 học sinh được chọn luôn có học sinh nữ bằng

A. \(\frac{1}{3}\).        
B. \(\frac{5}{6}\).        
C. \(\frac{2}{3}\).       
D. \(\frac{1}{6}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Số phần từ của không gian mẫu \[n\left( \Omega  \right) = C_{10}^3 = 120\].

Gọi \[A\] là biến cố sao cho 3 học sinh được chọn có học sinh nữ,

\[ \Rightarrow \overline A \] là biến cố sao cho 3 học sinh được chọn không có học sinh nữ \[ \Rightarrow n\left( {\overline A } \right) = C_6^3\]\[ = 20\].

Vậy xác suất cần tìm \[P\left( A \right) = \]\[1 - P\left( {\overline A } \right) = \]\[1 - \frac{{n\left( {\overline A } \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}}\]\[ = \frac{5}{6}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi số cần tìm của tập \(S\) có dạng \(\overline {abcde} \).

- Sắp chữ số 3 vào ba vị trí, có \(C_5^3 = 10\) cách.

- Còn lại hai vị trí, chọn 2 số trong 4 số \(\{ 1;2;4;5\} \) xếp vào hai vị trí đó, có \(A_4^2 = 12\) cách.

Do đó tập \(S\) có \(10.12 = 120\) phần tử. Suy ra \(n(\Omega ) = C_{120}^1 = 120\).

Gọi \(A\) : "Số tự nhiên được chọn chia hết cho 3".

Xét số tự nhiên chứa ba chữ số 3 , hai chữ số còn lại là 1 và 2 .

(Tổng \(3 + 3 + 3 + 1 + 2\) chia hết cho 3 ).

- Sắp chữ số 3 vào ba vị trí, có \(C_5^3 = 10\) cách.

- Đặt hai chữ số 1,2 vào hai vị trí còn lại, có 2 cách.

Suy ra có \(2 \cdot C_5^3 = 20\) số thỏa mãn.

Tương tự trường hợp trên mà ta thay cặp số \((1,2)\) thành cặp số \((1,5)\) thì có 20 số thỏa mãn; và hai cặp số \((2,4),(4,5)\) cũng cho ta kết quả tương tự.

Vậy \(n(A) = 20 + 20 + 20 + 20 = 80\). Suy ra \(P = \frac{{80}}{{120}} = \frac{2}{3}\).

Lời giải

Số kết quả có thể xảy ra của phép thử là \(12.11 = 132\).

Vì số kết quả thuận lợi cho biến cố "Tích hai số ghi trên hai quả bóng không chia hết cho \(3''\) là \(8.7 = 56\).

Nên số kết quả thuận lợi cho biến cố "Tích hai số ghi trên hai quả bóng chia hết cho 3 " là \(132 - 56 = 76\).

Câu 4

A. \(\frac{{11}}{{15}}.\)        
B. \(\frac{{10}}{9}.\) 
C. \(\frac{{11}}{{12}}.\)        
D. \(\frac{{11}}{{16}}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Xác suất "Các thẻ ghi số \(1,2,3\) được rút" bằng:\(\frac{5}{{42}}\)

Đúng
Sai

b) Xác suất "Có đúng 1 trong 3 thẻ ghi số \(1,2,3\) được rút" bằng: \(\frac{6}{{11}}\)

Đúng
Sai

c) Xác suất "Không thẻ nào trong 3 thẻ ghi số \(1,2,3\) được rút" bằng: \(\frac{1}{{21}}\)

Đúng
Sai
d) Xác suất "Có ít nhất một trong 3 thẻ ghi số \(1,2,3\) được rút" bằng: \(\frac{{20}}{{21}}\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP