Câu hỏi:

08/03/2026 7 Lưu

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A \ge 90^\circ \). Khi đó cạnh nào sau đây là cạnh dài nhất?

A. \(BC\);

B. \(AB\);

C. \(AC\);

D. Không thể xác định được.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A

Trong tam giác vuông, cạnh huyền là cạnh lớn nhất.

Trong tam giác tù, cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất.

Vậy với \(\Delta ABC\) có \(\widehat A \ge 90^\circ \) thì cạnh \(BC\) là cạnh lớn nhất.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác  A B C  vuông tại  A  có  ˆ B = 60 ∘ , đường cao  A H . Trên tia đối của tia  H B  lấy điểm  M  sao cho  H M = H B .  (a) Chứng minh rằng  H B < H C .  (b) Chứng minh rằng  Δ A H B = Δ A H M . Từ đó suy ra  Δ A B M  là tam giác đều. (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(\widehat B = 60^\circ \)

Suy ra \(\widehat C = 90^\circ - \widehat B = 30^\circ \).

Do đó \(\widehat C < \widehat B\) nên \(AB < AC\) nên \(M\) nằm giữa \(H\) và \(C\)

Hay \(HM < HC\)

Mà \(HM = HB\), suy ra \(HB < HC\).

b) Xét \(\Delta AHB\) và \(\Delta AHM\) có:

\(\widehat {AHB} = \widehat {AHM} = 90^\circ \);

\(AH\) là cạnh chung;

\(HM = HB\) (giả thiết).

Do đó \(\Delta AHB = \Delta AHM\) (hai cạnh góc vuông)

Suy ra \(AB = AM\) (hai cạnh tương ứng)

\(\Delta ABM\) có \(AB = AM\) nên là tam giác cân tại \(A\).

Lại có \(\widehat B = 60^\circ \) (giả thiết) nên \(\Delta ABM\) là tam giác đều.

c) Do \(\Delta ABM\) là tam giác đều nên \(\widehat {MAB} = 60^\circ \).

Suy ra \(\widehat {MAC} = 90^\circ - \widehat {MAB} = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ \)

Tam giác \(MAC\) có \(\widehat {MAC} = \widehat {MCA} = 30^\circ \) nên là tam giác cân tại \(M\).

Suy ra \(MA = MC\).

Lại có \(MA = MB\) (do \(\Delta ABM\) đều)

Do đó \(MB = MC\) hay \(M\) là trung điểm của \(BC\).

Xét \(\Delta ABC\) có \(AM,BN\) là hai đường trung tuyến của tam giác cắt nhau tại \(O\) nên \(O\) là trọng tâm của tam giác.

Suy ra \(AO = \frac{2}{3}AM = \frac{2}{3}AB = \frac{2}{3}.6 = 4\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Rút ngẫu nhiên 1 thẻ trong hộp thì khả năng chọn được \[1\] trong \[15\] thẻ là bằng nhau.

Khi đó xác suất chọn được một trong các số \[1;2;3;4;5;6;7;8;9;10;11;12;13;14;15\] bằng nhau và bằng \(\frac{1}{{15}}\).

Biến cố: “Số rút được trên thẻ là số có hai chữ số”.

Các kết quả có khả năng xảy ra là \[10;11;12;13;14;15\].

Vậy xác suất của biến cố “Số rút được trên thẻ là số có hai chữ số” là \(6.\frac{1}{{15}} = \frac{2}{5}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Ba đường trung tuyến;

B. Ba đường phân giác;

C. Ba đường cao;

D. Ba đường trung trực.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

\(A\): “Tổng số chấm trên cả hai con xúc xắc là một số chia 3 dư 1”;

B.

\(B\): “Tổng số chấm trên cả hai con xúc xắc là một số chia hết cho 5”;

C.

\(C\): “Tổng số chấm trên cả hai con xúc xắc là số chẵn”;

D.

\(D\): “Tổng số chấm trên cả hai con xúc xắc là một số lẻ”.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{{ - 5}}{2} = \frac{{25}}{{ - 10}}\);

B. \(\frac{{ - 10}}{2} = \frac{{25}}{{ - 5}}\);

C. \(\frac{{25}}{{ - 5}} = \frac{2}{{ - 10}}\);

D. \(\frac{2}{{ - 10}} = \frac{{ - 5}}{{25}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP