Một học sinh (a) chụp ảnh một quả bóng thép có bán kính \(5,0{\rm{\;cm}}\) khi nó rơi tự do. Hình ảnh của quả bóng bị mờ, như minh họa trong Hình 2.1. Hình ảnh bị mờ vì quả bóng đang chuyển động trong khi chụp ảnh.
Thước đo cho biết khoảng cách từ điểm thả rơi quả bóng. Tại thời điểm \(t = 0\), đỉnh của quả bóng bằng với vạch số không trên thước. Sức cản của không khí không đáng kể. Cho gia tốc rơi tự do \(g = 9,8m/{s^2}\)
Một học sinh (a) chụp ảnh một quả bóng thép có bán kính \(5,0{\rm{\;cm}}\) khi nó rơi tự do. Hình ảnh của quả bóng bị mờ, như minh họa trong Hình 2.1. Hình ảnh bị mờ vì quả bóng đang chuyển động trong khi chụp ảnh.

Thời điểm quả bóng rơi ngay trước khi bức ảnh được chụp?
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải
Quãng đường di chuyển của vật rơi tự do: \(s = \frac{1}{2}g{t^2}\)
Giải chi tiết
Khi bức ảnh được chụp, đỉnh quả bóng ở vạch số 90 cm

Quãng đường quả bóng rơi được là:
\({s_1} = \frac{1}{2}g{t_1}{\;^2} \Rightarrow 0,9 = \frac{1}{2} \cdot 9,8.{t_1}{\;^2} \Rightarrow {t_1} \approx 0,43\left( s \right)\)
Khoảng thời gian dùng để chụp ảnh là:
\[\Delta t = {t_1} - t = 0,43 - 0,40 = 0,03\;(s)\]
Đáp án cần chọn là: B
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Khoàng thời gian dùng để chụp được bức ành là bao nhiêu?
Phương pháp giải
Quãng đường di chuyển của vật rơi tự do: \(s = \frac{1}{2}g{t^2}\)
Giải chi tiết
Khi bức ảnh được chụp, đỉnh quả bóng ở vạch số 90 cm

Quãng đường quả bóng rơi được là:
\({s_1} = \frac{1}{2}g{t_1}{\;^2} \Rightarrow 0,9 = \frac{1}{2} \cdot 9,8.{t_1}{\;^2} \Rightarrow {t_1} \approx 0,43\left( s \right)\)
Khoảng thời gian dùng để chụp ảnh là:
\[\Delta t = {t_1} - t = 0,43 - 0,40 = 0,03\;(s)\]
Đáp án cần chọn là: B
Câu 3:
Học sinh (b) chụp một bức ảnh thứ hai bắt đầu từ cùng một vị trí trên thang đo. Quả bóng có cùng bán kính nhưng ít đặc hơn, do đó sức cản không khí không thể bỏ qua. Hình ảnh giữa 2 hai bóng mờ thay đổi như thế nào so với ảnh chụp bạn (a)
Học sinh (b) chụp một bức ảnh thứ hai bắt đầu từ cùng một vị trí trên thang đo. Quả bóng có cùng bán kính nhưng ít đặc hơn, do đó sức cản không khí không thể bỏ qua. Hình ảnh giữa 2 hai bóng mờ thay đổi như thế nào so với ảnh chụp bạn (a)
A. Giống như bạn (a).
B. 2 bóng mờ tạo thành đường thẳng nhưng xa nhau hơn.
C. 2 bóng mờ tạo thành đường thẳng nhưng gần nhau hơn.
Phương pháp giải
Sử dụng lý thuyết sự rơi tự do
Giải chi tiết
Bạn (b) thực hiện thí nghiệm với quả bóng cùng bán kính nhưng ít đặc hơn, lực cản của không khí tác dụng lên quả bóng lớn hơn, quả bóng rơi với gia tốc nhỏ hơn, trong cùng một khoảng thời gian (giống nhau giữa hai thời điểm) quãng đường rơi được của quả bóng (b) nhỏ hơn → kết quả: 2 bóng mờ tạo thành đường thẳng nhưng gần nhau hơn
Đáp án cần chọn là: C
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung Cuộc cải cách của Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX).
Giải chi tiết
Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng trên lĩnh vực hành chính.
Đáp án cần chọn là: B
Lời giải
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính góc giữa 2 vecto
Giải chi tiết
Giả sừ \(\vec u = \left( {x,y,z} \right)\). Ta có \(\vec i\left( {1,0,0} \right);\vec j\left( {0,1,0} \right);\vec k\left( {0,0,1} \right)\)
\({\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\left( {\vec u,\vec i} \right) + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\left( {\vec u,\vec j} \right) + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\left( {\vec u,\vec k} \right) = {\left( {\frac{x}{{\sqrt {{x^2} + {y^2} + {z^2}} }}} \right)^2} + {\left( {\frac{y}{{\sqrt {{x^2} + {y^2} + {z^2}} }}} \right)^2} + {\left( {\frac{z}{{\sqrt {{x^2} + {y^2} + {z^2}} }}} \right)^2}\)
\( = \frac{{{x^2} + {y^2} + {z^2}}}{{{x^2} + {y^2} + {z^2}}} = 1\)
Câu 3
A. Tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam.
B. Chuẩn bị tiền đề về chính trị, tư tưởng, tổ chức để thành lập Đảng cộng sản.
C. Triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Eo biểu Ma – lắc – ca.
B. Eo biểu Đài Loan.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. 0,7124
B. 0,5256
C. 0,7336
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.