Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 3)
251 người thi tuần này 4.6 251 lượt thi 235 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 1)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 16)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 15)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 4)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 14)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 13)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 12)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 11)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Phương pháp giải: Áp dụng kiến thức về đạo hàm tại 1 điểm của hàm số.
Giải chi tiết
Ta có: \[y' = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1,}&{{\rm{khi }}x \ge 0,}\\{ - 1,}&{{\rm{khi }}x < 0}\end{array}} \right.\]
Do\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y'({0^ + }) = 1,}\\{y'({0^ - }) = - 1}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \) Hàm số không có đạo hàm tại \(x\; = \;0\).
Đáp án đúng là: A
Lời giải
Hàm số \(A \cdot {\bf{sin}}\left( {ax + b} \right)\left( {A \cdot a \ne 0} \right)\) là một hàm số tuằn hoàn chu kì \(T = \frac{{2\pi }}{{\left| a \right|}}\)
\(y = {\bf{sin}}\left( {\frac{2}{5}x} \right) \cdot {\bf{cos}}\left( {\frac{2}{5}x} \right) = \frac{1}{2}{\bf{sin}}\left( {\frac{4}{5}x} \right)\)Hàm số trên có chu kì là \(T = \frac{{2\pi }}{{\left| a \right|}} = \frac{{2\pi }}{{\frac{4}{5}}} = \frac{{5\pi }}{2}\)
Lời giải
Phương pháp giải :
Hàm số\(f(x)\)có tiệm cận ngang nếu: \(\lim _{x \to \pm \infty }^{}f(x) = L\)(hữu hạn) è \(y = L\)là tiệm cận ngang ;
Hàm số\(f(x)\)có tiệm cận đứng nếu tại một điểm \(x = a:\)
\[{\lim _{x \to {a^ + }}}f(x) = \pm \infty \]hoặc \[{\lim _{x \to {a^ - }}}f(x) = \pm \infty \]
Giải chi tiết
Khi \(x \to - \infty \)thì\(y \to - 2\)è Có đường tiệm cận ngang: \(y = - 2.\)
Khi \(x \to {0^ - }\)thì \(y \to - \infty \)è Có đường tiệm cận đứng: \(x = 0.\)
Tổng số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng: 2.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 5/235
A. \(F\left( t \right) = x + t + C\)
B. \(F\left( t \right) = \frac{{{x^2}t}}{2} + C\)
C. \(F\left( t \right) = \frac{{x{t^2}}}{2} + C\)
Lời giải
Sử dụng công thức \({\rm{cos}}\left( {{{\rm{\Delta }}_1};{{\rm{\Delta }}_2}} \right) = \left| {{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right)} \right|\) với \(\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} \) lần lượt là VTCP của \({{\rm{\Delta }}_1};{{\rm{\Delta }}_2}\).
Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai đường thẳng đã cho.
Đường thẳng \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4 + at}\\{y = 7 - 2t}\end{array}{\rm{\;}}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)} \right.\) có vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {a\;; - 2} \right)\).
Đường thẳng \(3x + 4y - 2 = 0\) có vectơ chỉ phương là \(\vec v = \left( {4{\rm{\;}}; - 3} \right)\).
Ta có \({\rm{cos}}\varphi = \left| {{\rm{cos}}\left( {\vec u,\vec v} \right)} \right| \Leftrightarrow {\rm{cos}}{45^ \circ } = \frac{{\left| {\vec u \cdot \vec v} \right|}}{{\left| {\vec u} \right| \cdot \left| {\vec v} \right|}} \Leftrightarrow \frac{1}{{\sqrt 2 }} = \frac{{\left| {4a + 6} \right|}}{{5\sqrt {{a^2} + 4} }}\)
\( \Leftrightarrow 5\sqrt {{a^2} + 4} = \sqrt 2 \left| {4a + 6} \right| \Leftrightarrow 25{a^2} + 100 = 32{a^2} + 96a + 72\)\( \Leftrightarrow 7{a^2} + 96a - 28 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{2}{7}}\\{a = - 14}\end{array}} \right.\)vậy tích các giá trị bằng -4.
Câu 7/235
A. 20,4.
B. 19,4.
C. 21,4.
Lời giải
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức phần mốt của mẫu số liệu.
Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu là nhóm [18;22).
Do đó: \({u_m} = 84;{n_m} = 24;{n_{m - 1}} = 20;{n_{m + 1}} = 15;{u_{m + 1}} = 86\).
Vậy mốt của mẫu sõ liệu là:
\({M_0} = 18 + \frac{{120 - 78}}{{\left( {120 - 78} \right) + \left( {120 - 45} \right)}} \cdot \left( {22 - 18} \right) \approx 19,4\).
Câu 8/235
A. \( - \frac{9}{5}\).
B. \(\frac{{12}}{5}\).
C. - \(\frac{{21}}{5}\).
Lời giải
Phương pháp giải
Tìm tâm I và bán kính R của đường tròn.
Viết phương trình đường thẳng OI.
OM ngắn nhất khi OM = | OI - R | với M là giao điểm của OI và đường tròn.
Giải chi tiết
Đường tròn \({(x + 3)^2} + {(y - 4)^2} = 4\) có tâm I(-3;4) và bán kính R = 2.
Phương trình đường thẳng OI đi qua O (0;0) và nhận \(\overrightarrow {OI} = ( - 3;4)\) làm VTCP là:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 3t}\\{y = 4t}\end{array}} \right.\quad (t \in \mathbb{R})\)
Ta có: \(OM = {\rm{ | }}OI - R{\rm{ |}} = 3\)
Để OM ngắn nhất thì: \(\overrightarrow {OM} = \frac{3}{5}\overrightarrow {OI} \quad \Leftrightarrow \quad M\left( {\frac{9}{5},\frac{{12}}{5}} \right).\)
Đáp án cần chọn là: A
Câu 9/235
A. 6m.
B. 16,6m.
C. 7,5m.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/235
A. \(\left[ { - 3\;;4} \right]\)
B. \(\left( { - 3\;;4} \right)\)
C. \(\left( { - \infty ;3} \right) \cup \left( {4; + \infty } \right)\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/235
A. 1320.
B. 1230.
C. 220.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/235
A. \(\frac{{10}}{{21}}\).
B. \(\frac{{11}}{{21}}\).
C. \(\frac{5}{{21}}\)..
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/235
A. \( + \infty \).
B. \( - \infty \).
C. 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/235
A. \(SA = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
B. \(SA = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)
C. \(SA = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/235
A. 3,41.
B. 3,39.
C. 3,45.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/235
A. \(\frac{1}{3}\)
B. \(\frac{1}{6}\)
C. \(\frac{{11}}{{12}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/235
A. \(6\sqrt {10} \)
B. \(10\sqrt 6 \).
C. \(10\sqrt 5 \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/235
A. \(\left( { - 1;1} \right)\).
B. \(\left( {1;2} \right).\)
C. \(\left( { - 3; - 1} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/235
A. \(2\sqrt 5 \).
B. \(5\sqrt 2 \).
C. 4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 227/235 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
