Câu hỏi:

13/03/2026 101 Lưu

Biết hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x + a}}{{x + 1}}\) ( \(a\) là số thực cho trước và \(a \ne 1\) ) có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Biết hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x + a}}{{x + 1}}\) ( \(a\) là số thực cho trước và \(a \ne 1\) ) có đồ thị như hình vẽ bên dưới. (ảnh 1)

a) \(f'\left( x \right) > 0,\forall x \ne - 1\) và hàm số không có điểm cực trị. 
Đúng
Sai
b) Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là \(I\left( { - 1;1} \right)\).
Đúng
Sai
c) khi \(x = 3\). 
Đúng
Sai
d) Số đường thẳng cắt đồ thị \(f\left( x \right)\) tại những điểm tọa độ nguyên là 6 .
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết

Ta có ĐTHS \(f\left( x \right)\) đi qua \(\left( {1;0} \right)\) suy ra \(a = - 1\). Vậy \(f\left( x \right) = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\).
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai

Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{2}{{{{(x + 1)}^2}}} > 0,\forall x \in \left[ {0;3} \right]\) suy ra hàm số số đồng biến trên \(\left[ {0;3} \right]\).
Vậy khi \(x = 3\).
d) Đúng

Ta đi tìm các điểm có tọa độ nguyên của ĐTHS \(f\left( x \right)\).
Do \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(f\left( x \right) = 1 - \frac{2}{{x + 1}} \in \mathbb{Z}\) khi \(x + 1 \in \left\{ { - 2; - 1;1;2} \right\}\). Ta lập bảng:

Biết hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x + a}}{{x + 1}}\) ( \(a\) là số thực cho trước và \(a \ne 1\) ) có đồ thị như hình vẽ bên dưới. (ảnh 2)

Suy ra ĐTHS \(f\left( x \right)\) có 4 điểm có tọa độ nguyên.
Vậy có \(C_4^2 = 6\) đường thẳng cắt ĐTHS \(f\left( x \right)\) tại các điểm có tọa độ nguyên.

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; Đ

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Số phần tử của không gian mẫu là 400 . 
Đúng
Sai
b) Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu từ hộp thứ nhất là \(\frac{2}{3}\). 
Đúng
Sai
c) Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc từ hộp thứ nhất là \(\frac{1}{4}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc là \(\frac{3}{{20}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Giải chi tiết

a) \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 20.10.2 = 400\).

Vậy mệnh đề ĐÚNG.
b) Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc hộp thứ nhất là \(\frac{{20.10.1}}{{400}} = \frac{1}{2}\).

Vậy mệnh đề SAI
c) Gọi \({E_1}\) là biến cố sinh viên rút được câu từ hộp 1 .
\({E_2}\) là biến cố sinh viên rút được câu từ hộp 2 .
\({E_1},{E_2}\) tạo thành một nhóm biến cố đầy đủ.
Gọi \(B\) là biến cố rút được câu thuộc, khi đó \(B = \left( {{E_1} \cap B} \right) \cup \left( {{E_2} \cap B} \right)\)
Ta có \(P\left( {{E_1}} \right) = \frac{1}{2}\)\(P\left( {B\mid {E_1}} \right) = \frac{{C_{10}^1}}{{C_{20}^1}} = \frac{1}{2}\).
Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc ở hộp thứ nhất là \(\frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} = \frac{1}{4}\)
Vậy mệnh đề ĐÚNG.
d) Ta có: \(P\left( {{E_2}} \right) = \frac{1}{2}\)\(P\left( {B\mid {E_2}} \right) = \frac{{C_8^1}}{{C_{10}^1}} = \frac{4}{5}\).
\( \Rightarrow P\left( B \right) = P\left( {{E_1}} \right)P\left( {B\mid {E_1}} \right) + P\left( {{E_2}} \right)P\left( {B\mid {E_2}} \right) = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} + \frac{4}{5} \cdot \frac{1}{2} = \frac{{13}}{{20}}\).
Vậy mệnh đề SAI.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

Lời giải

Giải chi tiết

\({z_A} \cdot {z_B} < 0\) nên \(A,{\rm{B}}\) nằm khác phía so với mặt phẳng ( \(Oxy\) ).
Gọi \(H,K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A,B\) lên mặt phẳng ( \(Oxy\) )
\( \Rightarrow H\left( {1; - 3;0} \right),K\left( { - 2;1;0} \right)\).

Từ gt suy ra \(AD = 2AB = 2 (ảnh 1)

Gọi \({A_1}\) là điểm đối xứng của \(A\) qua \(\left( {Oxy} \right) \Rightarrow {A_1}\left( {1; - 3;4} \right)\).
Gọi \({A_2}\) thỏa \(\overrightarrow {{A_1}{A_2}} = \overrightarrow {MN} \Rightarrow {A_1}{A_2} = 2\)
\( \Rightarrow {A_2} \in \) đường tròn ( \(C\) ) nằm trong mặt phẳng song song với ( \(Oxy\) ) và có tâm \({A_1}\), bán kính \(R = 2\).
Khi đó: \(\left| {AM - BN} \right| = \left| {{A_1}M - BN} \right| = \left| {{A_2}N - BN} \right| \le {A_2}B\)
Dấu xảy ra và \({A_2}B\) đạt giá trị lớn nhất \( \Leftrightarrow \overrightarrow {{A_1}{A_2}} \) ngược hướng với \(\overrightarrow {HK} \).
\( \Rightarrow \overrightarrow {{A_1}{A_2}} = - \frac{{\left| {\overrightarrow {{A_1}{A_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {HK} } \right|}}\overrightarrow {HK} = \left( {\frac{6}{5}; - \frac{8}{5};0} \right) \Rightarrow {A_2}\left( {\frac{{11}}{5}; - \frac{{23}}{5};4} \right) \Rightarrow {A_2}B = \sqrt {53} \).
Vậy giá trị lớn nhất của \(\left| {AM - BN} \right|\) bằng \(\sqrt {53} \).

Đáp án cần chọn là: D

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Hàm số xác định trên\({\rm{\;}}\left[ {\frac{3}{5}; + \infty } \right).\)
Đúng
Sai
b) Đường thẳng \(y = 3\) cắt đồ thị tại điểm \(M\) thì \(OM = 3\sqrt 5 \). 
Đúng
Sai
c) Tập nghiệm bất phương trình \(y \le 3\) chứa 5 số nguyên. 
Đúng
Sai
d) Trên đồ thị lấy hai điểm \(A,B\) sao cho \(A\) là trung điểm của \(OB\) thì độ dài \(OB\) bằng \(\frac{{2\sqrt {61} }}{5}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) 1. Xác suất người đó gọi đúng ở lần thứ nhất là \(\frac{1}{{10}}\).
Đúng
Sai
b) 2. Xác suất người đó gọi đúng ở lần thứ hai là \(\frac{1}{9}\). 
Đúng
Sai
c) 3. Xác suất để người đó gọi đúng số điện thoại mà không phải thử quá hai lần là \(\frac{1}{5}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Chứng minh erythritol là chất làm ngọt an toàn cho con người. 
B. Xác định nguyên nhân khiến ruồi giấm chết khi ăn Truvia. 
C. So sánh tuổi thọ của ruồi giấm khi ăn các chất làm ngọt khác nhau. 
D. Giới thiệu một loại thuốc trừ sâu đã hoàn thiện từ cỏ ngọt.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP