Câu hỏi:

13/03/2026 159 Lưu

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {2; - 2;1} \right)\) trọng tâm \(G,M\) là trung điểm của cạnh \(BC\). Biết điểm \(G\) thuộc đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y + 2}}{2} = \frac{{z + 1}}{2}\) và điểm \(M\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right):{\rm{x}} + 2y - 3z - 1 = 0\). Đường thẳng \(AM\) có một vectơ chỉ phương là:

A. \(\vec u\left( {1;2;1} \right)\). 
B. \(\vec u\left( {2;1;1} \right)\). 
C. \(\vec u\left( {1; - 2;1} \right)\). 
D. \(\vec u\left( {1;2;2} \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết

Ta có \(G \in d \Rightarrow G\left( {2 + t; - 2 + 2t; - 1 + 2t} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AG} = \left( {t;2t; - 2 + 2t} \right)\)
\(\overrightarrow {AM} = \frac{3}{2}\overrightarrow {AG} = \left( {\frac{3}{2}t;3t; - 3 + 3t} \right) \Rightarrow M\left( {\frac{3}{2}t + 2;3t - 2; - 2 + 3t} \right)\)
Vì điểm \(M\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right):{\rm{x}} + 2y - 3z - 1 = 0\) nên
\(\frac{3}{2}t + 2 + 6t - 4 + 6 - 9t - 1 = 0 \Leftrightarrow t = 2\).
Suy ra \(\overrightarrow {AG} = \left( {2;4;2} \right)\) là một vec tơ chỉ phương của đường thẳng \(AM\),
chọn \(\vec u\left( {1;2;1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AM\).

Đáp án cần chọn là: A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Số phần tử của không gian mẫu là 400 . 
Đúng
Sai
b) Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu từ hộp thứ nhất là \(\frac{2}{3}\). 
Đúng
Sai
c) Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc từ hộp thứ nhất là \(\frac{1}{4}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc là \(\frac{3}{{20}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Giải chi tiết

a) \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 20.10.2 = 400\).

Vậy mệnh đề ĐÚNG.
b) Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc hộp thứ nhất là \(\frac{{20.10.1}}{{400}} = \frac{1}{2}\).

Vậy mệnh đề SAI
c) Gọi \({E_1}\) là biến cố sinh viên rút được câu từ hộp 1 .
\({E_2}\) là biến cố sinh viên rút được câu từ hộp 2 .
\({E_1},{E_2}\) tạo thành một nhóm biến cố đầy đủ.
Gọi \(B\) là biến cố rút được câu thuộc, khi đó \(B = \left( {{E_1} \cap B} \right) \cup \left( {{E_2} \cap B} \right)\)
Ta có \(P\left( {{E_1}} \right) = \frac{1}{2}\)\(P\left( {B\mid {E_1}} \right) = \frac{{C_{10}^1}}{{C_{20}^1}} = \frac{1}{2}\).
Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc ở hộp thứ nhất là \(\frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} = \frac{1}{4}\)
Vậy mệnh đề ĐÚNG.
d) Ta có: \(P\left( {{E_2}} \right) = \frac{1}{2}\)\(P\left( {B\mid {E_2}} \right) = \frac{{C_8^1}}{{C_{10}^1}} = \frac{4}{5}\).
\( \Rightarrow P\left( B \right) = P\left( {{E_1}} \right)P\left( {B\mid {E_1}} \right) + P\left( {{E_2}} \right)P\left( {B\mid {E_2}} \right) = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} + \frac{4}{5} \cdot \frac{1}{2} = \frac{{13}}{{20}}\).
Vậy mệnh đề SAI.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

Lời giải

Giải chi tiết

\({z_A} \cdot {z_B} < 0\) nên \(A,{\rm{B}}\) nằm khác phía so với mặt phẳng ( \(Oxy\) ).
Gọi \(H,K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A,B\) lên mặt phẳng ( \(Oxy\) )
\( \Rightarrow H\left( {1; - 3;0} \right),K\left( { - 2;1;0} \right)\).

Từ gt suy ra \(AD = 2AB = 2 (ảnh 1)

Gọi \({A_1}\) là điểm đối xứng của \(A\) qua \(\left( {Oxy} \right) \Rightarrow {A_1}\left( {1; - 3;4} \right)\).
Gọi \({A_2}\) thỏa \(\overrightarrow {{A_1}{A_2}} = \overrightarrow {MN} \Rightarrow {A_1}{A_2} = 2\)
\( \Rightarrow {A_2} \in \) đường tròn ( \(C\) ) nằm trong mặt phẳng song song với ( \(Oxy\) ) và có tâm \({A_1}\), bán kính \(R = 2\).
Khi đó: \(\left| {AM - BN} \right| = \left| {{A_1}M - BN} \right| = \left| {{A_2}N - BN} \right| \le {A_2}B\)
Dấu xảy ra và \({A_2}B\) đạt giá trị lớn nhất \( \Leftrightarrow \overrightarrow {{A_1}{A_2}} \) ngược hướng với \(\overrightarrow {HK} \).
\( \Rightarrow \overrightarrow {{A_1}{A_2}} = - \frac{{\left| {\overrightarrow {{A_1}{A_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {HK} } \right|}}\overrightarrow {HK} = \left( {\frac{6}{5}; - \frac{8}{5};0} \right) \Rightarrow {A_2}\left( {\frac{{11}}{5}; - \frac{{23}}{5};4} \right) \Rightarrow {A_2}B = \sqrt {53} \).
Vậy giá trị lớn nhất của \(\left| {AM - BN} \right|\) bằng \(\sqrt {53} \).

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3

a) 1. Xác suất người đó gọi đúng ở lần thứ nhất là \(\frac{1}{{10}}\).
Đúng
Sai
b) 2. Xác suất người đó gọi đúng ở lần thứ hai là \(\frac{1}{9}\). 
Đúng
Sai
c) 3. Xác suất để người đó gọi đúng số điện thoại mà không phải thử quá hai lần là \(\frac{1}{5}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Hàm số xác định trên\({\rm{\;}}\left[ {\frac{3}{5}; + \infty } \right).\)
Đúng
Sai
b) Đường thẳng \(y = 3\) cắt đồ thị tại điểm \(M\) thì \(OM = 3\sqrt 5 \). 
Đúng
Sai
c) Tập nghiệm bất phương trình \(y \le 3\) chứa 5 số nguyên. 
Đúng
Sai
d) Trên đồ thị lấy hai điểm \(A,B\) sao cho \(A\) là trung điểm của \(OB\) thì độ dài \(OB\) bằng \(\frac{{2\sqrt {61} }}{5}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) \(y'\left( 1 \right) = \frac{3}{2}\) 
Đúng
Sai
b) Tổng các nghiệm của phương trình \(y' = 0\) bằng -6 
Đúng
Sai
c) Đồ thị của hàm số \(y'\) đi qua điểm \(A\left( {1; - \frac{3}{2}} \right)\) 
Đúng
Sai
d) \(y'\left( 1 \right) < y'\left( 2 \right)\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP