Câu hỏi:

16/03/2026 4 Lưu

Một học sinh đã giải phương trình \(\sqrt {{x^2} - 5}  = 2 - x\) (1) như sau:

(I). (1) \( \Leftrightarrow \)\({x^2} - 5 = {\left( {2 - x} \right)^2}\)

(II). \( \Leftrightarrow 4x = 9 \Leftrightarrow x = \frac{9}{4}\)

(III). Vây phương trình có một nghiệm là \(x = \frac{9}{4}\)

Lý luận trên nếu sai thì sai từ giai đoạn nào

A. (I).
B. (III). 
C. (II).
D. Lý luận đúng.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đúng là (1) \( \Rightarrow \)\({x^2} - 5 = {\left( {2 - x} \right)^2}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Trả lời: 11

Gọi \(x \in \mathbb{N}*\) là số đôi tất bán ra, \(f\left( x \right)\) là giá tiền bán \(x\) đôi tất, ta có:

\(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}10000\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{khi}}\;x = 1\\10000 + 10000.90\% \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{khi}}\;x = 2\\10000 + \left( {x - 1} \right).10000.85\% \;{\rm{khi}}\;x \ge 3\end{array} \right.\).

Ta có \(10000 + \left( {x - 1} \right).8500 \le 100000 \Rightarrow x \le \frac{{197}}{{17}} \approx 11,59\).

Vậy với 100 nghìn đồng có thể mua tối đa được 11 đôi tất.

Lời giải

Hướng dẫn giải

Trả lời: 8

Dựng trục \(Oxy\) như hình vẽ

Một chiếc cổng hình parabol bao gồm một cửa chính hình chữ nhật ở giữa và hai cánh cửa phụ hai bên như hình vẽ  Biết chiều cao cổng parabol là 4 m, cửa chính (ở giữa parabol) cao 3 m và rộng 4 m. Tính khoảng cách giữa hai chân cổng parabol ấy  (ảnh 2)

Gọi \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\).

Ta có \(\left( P \right)\) qua các điểm \(I\left( {0;4} \right),E\left( {2;3} \right),F\left( { - 2;3} \right)\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}c = 4\\4a + 2b + c = 3\\4a - 2b + c = 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{1}{4}\\b = 0\\c = 4\end{array} \right.\).

Vậy \(\left( P \right):y =  - \frac{1}{4}{x^2} + 4\).

Hai điểm \(A,B\) là giao điểm của \(\left( P \right)\) với \(Ox\) nên hoành độ thỏa mãn \( - \frac{1}{4}{x^2} + 4 = 0 \Leftrightarrow x =  \pm 4\).

Do đó \(A\left( { - 4;0} \right),B\left( {4;0} \right) \Rightarrow AB = 8\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(x = {y^2}.\) 
B. \(y = {x^2}\).
C. \({x^2} + {y^2} = 2\). 
D. \(x = \left| y \right|\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(D = \mathbb{R}.\) 
B. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {1;2} \right\}\). 
C. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 5} \right\}\). 
D. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 5 \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\). 
B. \(\left( { - \infty ;1} \right)\). 
C. \(\left( { - 1; + \infty } \right)\). 
D. \(\left( {1; + \infty } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[x \in \left( {0; + \infty } \right).\] 

B. \[x \in \left( { - 2; + \infty } \right).\]         
C. \[x \in \mathbb{R}.\]  
D. \[x \in \left( { - \infty ;2} \right).\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP