Câu hỏi:

16/03/2026 4 Lưu

Xét đồ thị của hàm số \(y = 2{x^2} + 4x + 1\). Khi đó:

a) có tọa độ đỉnh \(I( - 1; - 1)\)
Đúng
Sai
b) trục đối xứng là \(x = 1\). 
Đúng
Sai
c) Giao điểm của đồ thị với trục tung là \(M(0;1)\). 
Đúng
Sai
d) Đồ thị đi qua các điểm \(Q\left( {1;6} \right)\) và \(P( - 3;6)\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Ta có \(a = 2 > 0\) nên parabol quay bề lõm lên trên, có tọa độ đỉnh \(I( - 1; - 1)\).

b) trục đối xứng là \(x =  - 1\).

c) Giao điểm của đồ thị với trục tung là \(M(0;1)\).

d) Điểm đối xứng với \(M\) qua trục đối xứng là \(N\left( { - 2;1} \right)\). Đồ thị đi qua các điểm \(Q\left( {1;7} \right)\) và \(P( - 3;7)\).

Xét đồ thị của hàm số y = 2(x^2) + 4x + 1. Khi đó: (ảnh 1)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Trả lời: 11

Gọi \(x \in \mathbb{N}*\) là số đôi tất bán ra, \(f\left( x \right)\) là giá tiền bán \(x\) đôi tất, ta có:

\(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}10000\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{khi}}\;x = 1\\10000 + 10000.90\% \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{khi}}\;x = 2\\10000 + \left( {x - 1} \right).10000.85\% \;{\rm{khi}}\;x \ge 3\end{array} \right.\).

Ta có \(10000 + \left( {x - 1} \right).8500 \le 100000 \Rightarrow x \le \frac{{197}}{{17}} \approx 11,59\).

Vậy với 100 nghìn đồng có thể mua tối đa được 11 đôi tất.

Lời giải

Hướng dẫn giải

Trả lời: 6

Bình phương 2 vế của phương trình đã cho ta được:

\(3{x^2} - 4x + 1 = {\left( {2x + 3} \right)^2} \Leftrightarrow {x^2} + 16x + 8 = 0.\)

Giải phương trình: \({x^2} + 16x - 8 = 0\) được nghiệm \(x =  - 8 \pm 2\sqrt {14} .\)

Thử lại ta được nghiệm của phương trình là \(x =  - 8 + 2\sqrt {14} .\)

Suy ra \(a =  - 8;c = 14\). Do đó \(a + c = 6\).

Câu 3

A. \(x = {y^2}.\) 
B. \(y = {x^2}\).
C. \({x^2} + {y^2} = 2\). 
D. \(x = \left| y \right|\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(D = \mathbb{R}.\) 
B. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {1;2} \right\}\). 
C. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 5} \right\}\). 
D. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 5 \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\). 
B. \(\left( { - \infty ;1} \right)\). 
C. \(\left( { - 1; + \infty } \right)\). 
D. \(\left( {1; + \infty } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[x \in \left( {0; + \infty } \right).\] 

B. \[x \in \left( { - 2; + \infty } \right).\]         
C. \[x \in \mathbb{R}.\]  
D. \[x \in \left( { - \infty ;2} \right).\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(3.\)                          
B. \(4.\) 
C. \(5.\) 
D. \(6.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP