“PGS-TS Đoàn Lê Giang, Trưởng ban tổ chức hội thảo, cho biết: “Đối với Việt Nam, sự giao lưu với thế giới đầu tiên chính là giao lưu với phương Đông. Sự giao lưu thúc đẩy những đổi mới nhận thức về thế giới để từ đó Việt Nam bước ra khỏi khu vực chật hẹp của mình, vươn ra năm châu. “Việt Nam - Giao lưu văn hóa tư tưởng phương Đông” là một chủ đề lớn, hứa hẹn nhiều phát hiện thú vị”.
Theo PGS-TS Đoàn Lê Giang, hội thảo hướng tới nghiên cứu 3 vấn đề lớn: Thứ nhất, các vấn đề tổng quát trong giao lưu văn hóa Việt Nam - phương Đông, được thể hiện qua nguồn thư tịch giao lưu văn hóa thời tiền cận đại với các quốc gia Đông Á, sự tiếp biến các tôn giáo Ấn Độ ở Việt Nam, vấn đề bá quyền văn hóa và quan niệm về Hoa - Di trong thơ bang giao Việt - Trung… Thứ hai, Phật giáo Việt Nam trong giao lưu văn hóa tư tưởng phương Đông. Ở nhóm vấn đề này, hội thảo sẽ thảo luận về hành trạng các nhà sư gốc Ấn trong việc truyền bá đạo Phật ở Việt Nam thời kỳ đầu, vai trò của Phật giáo nguyên thủy với tiếp biến văn hóa Nam Á, Đông Nam Á… Thứ ba, hội thảo nghiên cứu sâu về thơ văn bang giao đi sứ, thơ văn du ký trong văn học cổ điển Việt Nam, thơ tiếp sứ Trung Hoa thời Lý - Trần, Lê - Trịnh và nhà Nguyễn”.
(Phiên An, Hội thảo “Việt Nam - Giao lưu văn hóa tư tưởng phương Đông”)
Theo đoạn trích, ý nghĩa lớn nhất của sự giao lưu văn hóa Việt Nam - phương Đông là gì?
“PGS-TS Đoàn Lê Giang, Trưởng ban tổ chức hội thảo, cho biết: “Đối với Việt Nam, sự giao lưu với thế giới đầu tiên chính là giao lưu với phương Đông. Sự giao lưu thúc đẩy những đổi mới nhận thức về thế giới để từ đó Việt Nam bước ra khỏi khu vực chật hẹp của mình, vươn ra năm châu. “Việt Nam - Giao lưu văn hóa tư tưởng phương Đông” là một chủ đề lớn, hứa hẹn nhiều phát hiện thú vị”.
Theo PGS-TS Đoàn Lê Giang, hội thảo hướng tới nghiên cứu 3 vấn đề lớn: Thứ nhất, các vấn đề tổng quát trong giao lưu văn hóa Việt Nam - phương Đông, được thể hiện qua nguồn thư tịch giao lưu văn hóa thời tiền cận đại với các quốc gia Đông Á, sự tiếp biến các tôn giáo Ấn Độ ở Việt Nam, vấn đề bá quyền văn hóa và quan niệm về Hoa - Di trong thơ bang giao Việt - Trung… Thứ hai, Phật giáo Việt Nam trong giao lưu văn hóa tư tưởng phương Đông. Ở nhóm vấn đề này, hội thảo sẽ thảo luận về hành trạng các nhà sư gốc Ấn trong việc truyền bá đạo Phật ở Việt Nam thời kỳ đầu, vai trò của Phật giáo nguyên thủy với tiếp biến văn hóa Nam Á, Đông Nam Á… Thứ ba, hội thảo nghiên cứu sâu về thơ văn bang giao đi sứ, thơ văn du ký trong văn học cổ điển Việt Nam, thơ tiếp sứ Trung Hoa thời Lý - Trần, Lê - Trịnh và nhà Nguyễn”.
(Phiên An, Hội thảo “Việt Nam - Giao lưu văn hóa tư tưởng phương Đông”)
Theo đoạn trích, ý nghĩa lớn nhất của sự giao lưu văn hóa Việt Nam - phương Đông là gì?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án B
Hướng dẫn giải
B (Thúc đẩy Việt Nam thay đổi nhận thức và mở rộng tầm nhìn ra thế giới):
Đây là ý nghĩa lớn nhất được nêu rõ trong đoạn trích:
Câu “Sự giao lưu thúc đẩy những đổi mới nhận thức về thế giới để từ đó Việt Nam bước ra khỏi khu vực chật hẹp của mình, vươn ra năm châu” trực tiếp khẳng định rằng sự giao lưu giúp
Việt Nam thay đổi nhận thức và mở rộng tầm nhìn ra thế giới.
Điều này làm nổi bật vai trò của sự giao lưu văn hóa không chỉ trong việc hiểu biết phương Đông mà còn là bước đệm để vươn ra toàn cầu.
=> Đây là đáp án chính xác.
A (Giúp Việt Nam học hỏi các giá trị văn hóa phương Đông để phát triển kinh tế):
Đáp án này không chính xác vì đoạn trích không đề cập đến mục tiêu phát triển kinh tế. Thay vào đó, sự giao lưu văn hóa được nhấn mạnh ở khía cạnh mở rộng nhận thức và tầm nhìn, không phải học hỏi giá trị để phục vụ kinh tế.
=> Loại.
C (Tạo điều kiện để Việt Nam khẳng định vị thế trong khu vực Đông Á):
Đáp án này không đúng, vì đoạn trích không nhấn mạnh việc khẳng định vị thế trong khu vực Đông Á. Thay vào đó, trọng tâm là mở rộng nhận thức và giao lưu văn hóa với phương Đông để tiến xa hơn, ra phạm vi toàn cầu.
=> Loại.
D (Gìn giữ bản sắc văn hóa Việt Nam trước sự giao thoa với các quốc gia khác):
Đoạn trích không đề cập đến việc bảo vệ hay gìn giữ bản sắc văn hóa. Thay vào đó, trọng tâm là sự học hỏi, tiếp biến và thay đổi nhận thức thông qua giao lưu văn hóa.
=> Loại.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Vấn đề nào sau đây không thuộc nội dung nghiên cứu của hội thảo?
Vấn đề nào sau đây không thuộc nội dung nghiên cứu của hội thảo?
A. Vấn đề bá quyền văn hóa và quan niệm Hoa - Di trong thơ bang giao Việt - Trung.
Đáp án C
Hướng dẫn giải
C (Nguồn thư tịch về giao lưu văn hóa Việt Nam - phương Tây):
Đáp án này không thuộc nội dung nghiên cứu của hội thảo, vì hội thảo tập trung vào giao lưu văn hóa Việt Nam với phương Đông, bao gồm các quốc gia Đông Á và Nam Á, chứ không đề cập đến phương Tây.
Hội thảo không nhắc đến nguồn thư tịch hay giao lưu văn hóa với các quốc gia phương Tây.
=> Đây là đáp án đúng.
A (Vấn đề bá quyền văn hóa và quan niệm Hoa - Di trong thơ bang giao Việt - Trung):
Đáp án này thuộc nội dung nghiên cứu của hội thảo, vì đoạn trích nêu rõ:
“Các vấn đề tổng quát trong giao lưu văn hóa Việt Nam - phương Đông, được thể hiện qua nguồn thư tịch giao lưu văn hóa thời tiền cận đại với các quốc gia Đông Á, sự tiếp biến các tôn giáo Ấn Độ ở Việt Nam, vấn đề bá quyền văn hóa và quan niệm về Hoa - Di trong thơ bang giao Việt - Trung”.
Điều này cho thấy đây là một nội dung quan trọng mà hội thảo đề cập.
=> Không phải đáp án đúng.
B (Vai trò của các nhà sư Ấn Độ trong việc truyền bá đạo Phật tại Việt Nam):
Đáp án này thuộc nội dung nghiên cứu của hội thảo, vì đoạn trích nêu rõ:
“Hội thảo sẽ thảo luận về hành trạng các nhà sư gốc Ấn trong việc truyền bá đạo Phật ở Việt Nam thời kỳ đầu”.
Vai trò của Phật giáo và các nhà sư Ấn Độ là một phần quan trọng trong giao lưu văn hóa tư tưởng phương Đông.
=> Không phải đáp án đúng.
D (Thơ văn đi sứ và du ký trong văn học cổ điển Việt Nam):
Đáp án này thuộc nội dung nghiên cứu của hội thảo, vì đoạn trích nêu rõ:
“Hội thảo nghiên cứu sâu về thơ văn bang giao đi sứ, thơ văn du ký trong văn học cổ điển Việt Nam”.
Thơ văn đi sứ và du ký là một trong những nhóm vấn đề chính của hội thảo, phản ánh vai trò của văn học trong giao lưu văn hóa.
=> Không phải đáp án đúng.
Câu 3:
Từ “giao lưu” trong đoạn trích thuộc cấp độ từ nào sau đây?
Đáp án C
Hướng dẫn giải
C (Từ ngữ toàn dân):
Từ ngữ toàn dân là những từ được sử dụng phổ biến, dễ hiểu, và không bị giới hạn bởi vùng miền, lĩnh vực chuyên môn hay thời gian.
“Giao lưu” là từ ngữ toàn dân, vì nó mang nghĩa phổ thông (trao đổi, tiếp xúc giữa các cá nhân, tổ chức, hoặc nền văn hóa) và được sử dụng trong cả ngôn ngữ nói lẫn viết hiện đại.
=> Đây là đáp án đúng.
A (Từ ngữ địa phương):
Từ ngữ địa phương là những từ chỉ được sử dụng ở một số vùng miền nhất định, không phổ biến trên cả nước.
“Giao lưu” không phải từ ngữ địa phương, vì nó được sử dụng rộng rãi và phổ biến trong mọi vùng miền của Việt Nam.
=> Loại.
B (Từ ngữ chuyên môn):
Từ ngữ chuyên môn là những từ mang ý nghĩa đặc thù trong một lĩnh vực cụ thể, chẳng hạn như y học, giáo dục, kinh tế, hay văn học.
“Giao lưu” là một từ phổ thông, không thuộc phạm vi sử dụng chuyên môn trong bất kỳ lĩnh vực cụ thể nào.
=> Loại.
D (Từ ngữ cổ):
Từ ngữ cổ là những từ đã ít được sử dụng trong đời sống hiện đại và thường chỉ xuất hiện trong các văn bản cổ, thơ văn truyền thống.
“Giao lưu” là từ hiện đại, phổ biến trong tiếng Việt hiện nay, không phải từ ngữ cổ.
=> Loại.
Câu 4:
Từ nào sau đây là từ gần nghĩa phù hợp nghĩa nhất với từ “tiếp biến” trong đoạn trích?
Đáp án D
Hướng dẫn giải
D (Thích nghi):
“Thích nghi” mang nghĩa gần nhất với “tiếp biến”, vì nó diễn tả quá trình tiếp nhận và thay đổi để phù hợp với bối cảnh hoặc môi trường mới.
Trong ngữ cảnh giao lưu văn hóa, “thích nghi” là từ đồng nghĩa phù hợp nhất với “tiếp biến”.
=> Đây là đáp án chính xác.
A (Tiếp thu):
“Tiếp thu” chỉ quá trình thu nhận một cách chủ động từ bên ngoài, nhưng không bao hàm ý nghĩa biến đổi hay thích nghi.
“Tiếp thu” nhấn mạnh sự nhận vào, không đầy đủ để diễn đạt ý nghĩa của “tiếp biến”.
=> Không chính xác.
B (Biến đổi):
“Biến đổi” mang ý nghĩa thay đổi, chuyển đổi, nhưng lại thiếu yếu tố tiếp nhận từ bên ngoài. Trong ngữ cảnh giao lưu văn hóa, “tiếp biến” không chỉ là thay đổi mà còn có sự tiếp thu trước khi biến đổi.
=> Không chính xác.
C (Tiếp nhận):
“Tiếp nhận” chỉ hành động nhận lấy hoặc tiếp xúc, nhưng không bao gồm ý nghĩa biến đổi để phù hợp với hoàn cảnh.
“Tiếp biến” mang ý nghĩa rộng hơn “tiếp nhận”, vì nó bao hàm cả quá trình thay đổi và dung
hòa.
=> Không chính xác.
Câu 5:
Trong đoạn trích, lý do PGS-TS Đoàn Lê Giang nhấn mạnh vai trò của Phật giáo trong giao lưu văn hóa tư tưởng phương Đông là gì?
Trong đoạn trích, lý do PGS-TS Đoàn Lê Giang nhấn mạnh vai trò của Phật giáo trong giao lưu văn hóa tư tưởng phương Đông là gì?
A. Phật giáo là tôn giáo phổ biến nhất tại Việt Nam.
Đáp án B
Hướng dẫn giải
Trong đoạn trích, PGS-TS Đoàn Lê Giang đã nêu rõ Phật giáo Việt Nam trong giao lưu văn hóa tư tưởng phương Đông là một trong ba vấn đề lớn được thảo luận trong hội thảo. Hội thảo tập trung vào các nội dung:
- Vai trò của các nhà sư gốc Ấn trong việc truyền bá đạo Phật tại Việt Nam thời kỳ đầu:
Điều này cho thấy Phật giáo là một yếu tố quan trọng trong quá trình giao lưu văn hóa, bởi các nhà sư Ấn Độ đã mang tư tưởng tôn giáo và triết lý từ Nam Á vào Việt Nam.
Quá trình truyền bá này không chỉ ảnh hưởng đến đời sống tôn giáo mà còn tác động sâu sắc đến tư tưởng, đạo đức và lối sống của người Việt qua nhiều thời kỳ lịch sử.
- Sự tiếp biến văn hóa qua Phật giáo:
Khái niệm tiếp biến văn hóa nghĩa là tiếp nhận và biến đổi để phù hợp với bản sắc địa phương. Phật giáo khi vào Việt Nam đã có sự điều chỉnh để phù hợp với hệ tư tưởng bản địa. Ví dụ:
Từ Phật giáo nguyên thủy (Nam Tông) sang Phật giáo Đại thừa (Bắc Tông).
Tư tưởng “từ bi, hỷ xả” kết hợp với tư tưởng yêu nước, bảo vệ dân tộc trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.
Điều này khẳng định ảnh hưởng sâu rộng của Phật giáo đến đời sống văn hóa và tinh thần của người Việt.
- Phật giáo như một cầu nối văn hóa giữa Việt Nam và Nam Á, Đông Nam Á:
Phật giáo không chỉ là yếu tố tôn giáo mà còn là một kênh giao lưu văn hóa quan trọng.
A. Phật giáo là tôn giáo phổ biến nhất tại Việt Nam.
Đoạn trích không nhấn mạnh đến mức độ phổ biến, mà tập trung vào vai trò của Phật giáo trong giao lưu văn hóa và ảnh hưởng đến tư tưởng.
Việc Phật giáo phổ biến không đồng nghĩa với việc nó là yếu tố quan trọng trong giao lưu văn hóa.
C. Phật giáo giúp Việt Nam hình thành bản sắc văn hóa riêng biệt, không chịu ảnh hưởng từ các nước khác.
Đoạn trích nói rõ về sự tiếp biến văn hóa, nghĩa là có tiếp nhận và điều chỉnh để phù hợp, chứ không phải khẳng định Việt Nam tách biệt hoàn toàn khỏi ảnh hưởng bên ngoài.
D. Phật giáo là công cụ chính trị để các triều đại phong kiến củng cố quyền lực.
Đoạn trích không hề nhắc đến khía cạnh chính trị hay việc Phật giáo được dùng để củng cố quyền lực.
Nội dung tập trung vào văn hóa và tư tưởng, không liên quan đến việc sử dụng Phật giáo như một công cụ cai trị.
→ Tóm lại:
Đoạn trích nhấn mạnh ảnh hưởng sâu rộng của Phật giáo trong việc:
Truyền bá văn hóa từ Nam Á và Đông Nam Á.
Tác động đến tư tưởng, triết lý sống và đạo đức.
Đóng vai trò quan trọng trong tiếp biến văn hóa và sự phát triển của dân tộc.
→ Do đó, đáp án chính xác nhất là: B. Phật giáo có ảnh hưởng sâu rộng trong lịch sử văn hóa
và tư tưởng Việt Nam.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án C
Hướng dẫn giải
Phân tích: Bài đọc tập trung vào mối liên hệ giữa sự nóng lên của Bắc Cực và biến đổi khí hậu toàn cầu.
Ý chính của đoạn văn này là gì?
A. Cuộc sống của động vật ở Bắc Cực.
B. Các tác động của biến đổi khí hậu lên sức khỏe con người.
C. Sự liên kết của Bắc Cực với khí hậu thế giới.
D. Tốc độ nóng lên toàn cầu trên khắp thế giới.
DỊCH:
1. Bắc Cực đang nóng lên với tốc độ đáng báo động, gây ra những thay đổi đáng kể cho hệ sinh thái mong manh của nó. Hiện tượng này, được gọi là khuếch đại Bắc Cực, đang xảy ra do sự mất đi của băng phản xạ, thứ thường làm phản xạ ánh sáng mặt trời trở lại không gian. Khi băng biển tan chảy, nó làm lộ ra nước biển sẫm màu hơn, hấp thụ nhiều nhiệt hơn, tạo ra một vòng phản hồi tích cực làm trầm trọng thêm tình trạng nóng lên và dẫn đến những thay đổi môi trường trên toàn cầu.
2. Sự nóng lên ở Bắc Cực này có nhiều hậu quả, đặc biệt là đối với động vật hoang dã phụ thuộc vào môi trường sống băng giá. Ví dụ, gấu Bắc Cực dựa vào băng biển để săn hải cẩu; khi băng tan, chúng gặp khó khăn trong việc tìm kiếm thức ăn, dẫn đến suy giảm dân số và thay đổi thói quen di cư. Ngoài ra, các động vật nhỏ hơn, bao gồm cả sinh vật phù du và cá, cũng bị xáo trộn khi chúng phản ứng với nhiệt độ đại dương tăng cao và những thay đổi trong cấu trúc chuỗi thức ăn.
3. Hơn nữa, sự tan chảy của tầng băng vĩnh cửu - lớp đất đóng băng vĩnh viễn - giải phóng carbon dioxide và methane, những loại khí nhà kính mạnh mẽ đã được tích trữ. Điều này làm tăng tốc độ biến đổi khí hậu và có tác động đến mực nước biển toàn cầu. Các cộng đồng ven biển cũng đang bị ảnh hưởng bởi sự xói mòn bờ biển khi mặt đất bên dưới chúng đang tan chảy.
4. Hậu quả của sự nóng lên ở Bắc Cực mở rộng ra ngoài khu vực Bắc Cực. Các điều kiện khí quyển thay đổi đang tác động đến các kiểu thời tiết trên khắp thế giới, dẫn đến các hiện tượng thời tiết cực đoan thường xuyên hơn như bão, hạn hán và lũ lụt. Những thay đổi mạnh mẽ này có tác động đến nền kinh tế, sức khỏe con người và các nguồn tài nguyên trên toàn cầu.
5. Hiểu được sự kết nối lẫn nhau của khu vực Bắc Cực với phần còn lại của thế giới là rất quan trọng trong việc đối phó với cuộc khủng hoảng này. Sự hợp tác toàn cầu và những nỗ lực giảm khí thải nhà kính đầy tham vọng là cần thiết khẩn cấp để làm chậm tốc độ biến đổi khí hậu nhằm bảo vệ tương lai của Bắc Cực.
Câu 2
Lời giải
Đáp án C
Hướng dẫn giải
Phân tích: Bài đọc tập trung vào tác động của công nghệ trong giáo dục, cả mặt tích cực và tiêu cực.
Dịch:
Chủ đề chính của đoạn văn là gì?
A. Lịch sử của công nghệ trong giáo dục
B. Những thách thức của việc thành thạo kỹ thuật số
C. Các tác động của công nghệ đến việc dạy và học
D. Sự bất bình đẳng trong việc tiếp cận công nghệ
DỊCH:
1. Việc sử dụng công nghệ trong giáo dục đã tăng lên đáng kể trong vài năm qua. Từ các nền tảng học trực tuyến đến các ứng dụng giáo dục, công nghệ đã thay đổi cách chúng ta dạy và học. Nó cung cấp quyền truy cập vào một lượng lớn thông tin và cho phép học sinh học theo tốc độ của riêng mình. Tuy nhiên, tác động của những thay đổi này vẫn chưa được hiểu đầy đủ.
2. Sự tích hợp công nghệ cũng tạo ra những thách thức mới. Có những lo ngại về khoảng cách số, nơi học sinh từ các nền tảng khó khăn có thể không có cùng quyền truy cập vào công nghệ như các bạn giàu có hơn, gây ra sự bất bình đẳng hơn nữa. Nó cũng làm dấy lên những lo ngại về thời gian sử dụng màn hình và cách công nghệ ảnh hưởng đến khả năng tập trung và sức khỏe thể chất của học sinh.
3. Một khía cạnh quan trọng khác là đào tạo và hỗ trợ cần thiết cho giáo viên. Các nhà giáo dục hiện cần thành thạo trong việc sử dụng các công cụ giáo dục mới, đòi hỏi sự phát triển chuyên môn bổ sung. Hơn nữa, trọng tâm của giáo dục cần thay đổi, kết hợp kiến thức kỹ thuật số và chuẩn bị cho học sinh một lực lượng lao động được thúc đẩy bởi công nghệ.
4. Tuy nhiên, không chỉ có lớp học là thay đổi. Việc học tại nhà cũng khác biệt rất nhiều hiện nay. Các bậc cha mẹ phải đối mặt với thách thức trong việc hiểu và hỗ trợ con cái họ với các nhiệm vụ và dự án trực tuyến. Điều hướng các môi trường học trực tuyến khác nhau có thể là một thách thức đối với những người không có nền tảng công nghệ đầy đủ hoặc những người mới làm quen với điều này.
5. Mặc dù có những thách thức, công nghệ mở ra vô số khả năng cho học sinh. Học tập cá nhân hóa, các chuyến đi thực tế ảo và các bài học tương tác có thể làm cho việc học trở nên hấp dẫn và hiệu quả hơn. Khi được sử dụng hiệu quả, công nghệ có tiềm năng nâng cao giáo dục cho tất cả mọi người.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.