Nhận định nào sau đây đúng về các nguyên tố khoáng?
Nhận định nào sau đây đúng về các nguyên tố khoáng?
A. Nhóm nguyên tố đa lượng gồm 4 nguyên tố đó là: C, H, O, N.
B. Nhóm nguyên tố vi lượng 5 nguyên tố đó là: Fe, Mn, B, Cl, Zn.
C. Nhóm đa lượng cần hàm lượng nhiều nên cần phải có, còn nguyên tố vi lượng ít nên có thể không cần vẫn có thể tồn tại.
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải:
Đối chiếu khái niệm nguyên tố đa lượng/vi lượng và vai trò của nguyên tố khoáng trong cơ thể sống; phân biệt nguyên tố khoáng với các nguyên tố cấu tạo chất hữu cơ (C, H, O, N).
Giải chi tiết:
Nguyên tố khoáng là các nguyên tố hóa học mà cơ thể lấy từ môi trường dưới dạng ion khoáng (NH4+, NO3−, K+, Ca2+, Mg2+, PO43−, SO42−,…). Nguyên tố khoáng đa lượng (N, P, K, Ca, Mg, S…) thường tham gia cấu trúc nên các thành phần tế bào và nhiều phân tử sinh học (ví dụ N trong amino acid và nucleotide; P trong ATP, acid nucleic; Mg trong diệp lục; Ca trong thành tế bào và truyền tin…). Vì vậy D đúng.
A sai vì C, H, O, N là các nguyên tố chủ yếu cấu tạo chất hữu cơ của cơ thể sống, không được xếp là “nguyên tố khoáng” theo cách phân loại trong Sinh học THPT.
B sai vì liệt kê ví dụ vi lượng có thể đúng về mặt “một số nguyên tố vi lượng”, nhưng phát biểu “nhóm vi lượng gồm đúng 5 nguyên tố đó” là không chính xác (vi lượng còn có Cu, Mo, I… tùy cơ thể).
C sai vì nguyên tố vi lượng tuy cần lượng rất nhỏ nhưng vẫn thiết yếu; thiếu vi lượng vẫn gây rối loạn sinh lí nghiêm trọng (ví dụ thiếu I gây bướu cổ, thiếu Fe gây thiếu máu…).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. 0 , 2.
B. 0 , 3.
C. 0 , 7.
Lời giải
Phương pháp giải: Sử dụng công thức cộng xác suất.
Giải chi tiết:
Gọi A là biến cố chọn ra học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao,
B là biến cố chọn ra học sinh đăng kí ăn bán trú tại trường.
Như vậy
\[\mathbb{P}(A \cup B) = \mathbb{P}(A) + \mathbb{P}(B) - \mathbb{P}(AB) = 0,7 + 0,3 - 0,2 = 0,8.\]
Vậy xác suất cần tìm là
\[1 - 0,8 = 0,2.\]
Đáp án: A
Câu 2
A. Z, X, Y, Τ.
B. T, Y, X, Z.
C. X, T, Y, Z.
Lời giải
Phương pháp giải: So sánh tính base của các chất.
Giải chi tiết:
Cho 4 dung dịch cùng nồng độ 0,1 M: glucose, ammonia (NH3), aniline (C6H5NH2), ethylamine (C2H5NH2).
- Glucose: Là hợp chất trung tính, không có tính acid hay base, nên pH » 7,0 ® T.
- Aniline: Là amine thơm, có tính base rất yếu do ảnh hưởng hút electron của vòng benzene, nên pH lớn hơn 7 một chút ® pH = 8,8 ® X.
- Ammonia: Là base yếu trung bình ® pH = 11,1 ® Y.
- Ethylamine: Là amine bậc 1 mạch hở, có nhóm ethyl (C2H5) đẩy electron làm tăng mật độ electron trên nguyên tử N, dẫn đến tính base mạnh hơn ammonia ® pH cao nhất là 11,9 ® Z.
Thứ tự tương ứng là: T, Y, X, Z.
Câu 3
A. π .
B. 2 π .
C. 3 π .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Sự nghèo khó và lạc hậu của người dân bản.
B. Sự mai một những giá trị truyền thống trong đời sống cộng đồng.
C. Tính chất huyền bí bao trùm không gian núi rừng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Dân cư phân bố tập trung chủ yếu ở dải ven biển.
B. Tỉ lệ dân thành thị cao nhất trong các vùng kinh tế.
C. Có mật độ dân số cao hơn mức trung bình cả nước.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
B. Văn hóa đọc có dấu hiệu suy giảm và chưa tương xứng với yêu cầu phát triển xã hội.
C. Người Việt chủ yếu đọc báo thay vì đọc sách nên không đáng lo ngại.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Một cá nhân đang hồi tưởng riêng về tuổi trẻ của mình.
B. Một thế hệ người lính tự nhìn nhận và nói về chính mình.
C. Tác giả đứng ngoài quan sát và kể lại câu chuyện chiến tranh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

