Câu hỏi:

18/03/2026 5 Lưu

Bằng thao tác vô trùng, người ta cho 40 mL dung dịch đường glucose 10% vào hai bình tam giác cỡ 100 mL (ký hiệu là bình A và bình B), cấy vào mỗi bình 4 mL dịch chuyển huyền phù nấm men (Saccharomyces cerevisiae) có nồng độ 103 tế bào/mL. Cả hai bình đều được đậy nút bông và đưa vào phòng nuôi cấy ở 35oC trong 18 giờ. Tuy nhiên bình A được để trên giá tĩnh còn bình B được lắc liên tục (120 vòng/phút). Kết quả thu được ở hai bình A và B có nhiều khác biệt về mùi vị, độ dục và kiểu hô hấp.

 

Bình A

Bình B

Mùi vị

Mùi rượu rõ.

Hầu như không có mùi rượu.

Độ đục

Thấp hơn

Cao hơn

 

 

Hiếu khí

Lên men

Khái niệm

Là quá trình oxy hóa các phân tử

hữu cơ để thu năng lượng cho tế bào.

Quá trình chuyển hóa kị khí diễn ra

trong tế bào chất.

Chất nhận electron cuối cùng

Oxygene phân tử.

Phân tử hữu cơ.

Sản phẩm

CO2, H2O, năng lượng.

Chất hữu cơ, CO2, năng lượng.

Phương trình

Glucose + 6O2 → 6H2O + 6CO2 + 38ATP.

Glucose → 2Ethanol + 2CO2 + 2ATP.

Dựa vào dữ liệu trên kiểu hô hấp và sản phẩm của bình A là?

A. Hiếu khí và 38ATP. 
B. Lên men và 36ATP. 
C. Lên men và 2ATP.   
D. Lên men và 38ATP.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án C

Do bình A trên giá tĩnh, một số ít tế bào phía trên sẽ hô hấp hiếu khí còn các tế bào phía dưới có ít oxygene nên chủ yếu lên men ethylic theo phương trình tóm tắt: Glucose → 2Ethanol + 2CO2 + 2ATP.

Vì lên men tạo ít ATP nên tế bào sinh trưởng, phân chia chậm nên sinh khối thấp và tạo nhiều ethanol → ít đục và có mùi rượu rõ.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Dựa vào dữ liệu trên kiểu hô hấp và sản phẩm của bình A là?

A. Hiếu khí và 38ATP.
B. Lên men và 36ATP.
C. Lên men và 2ATP.                     
D. Lên men và 38ATP.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

Do bình B để trên máy lắc thì oxygene được hòa tan đều trong bình nên các tế bào chủ yếu hô hấp hiếu khí theo phương trình tóm tắt sau: Glucose + 6O2 → 6H2O + 6CO2 + 38ATP.

Câu 3:

Tại sao bình B lại đục hơn bình A?

A. Vì lên men tạo ít ATP nên tế bào sinh trưởng, phân chia chậm nên sinh khối thấp và tạo nhiều ethanol → đục hơn.
B. Vì lên men tạo nhiều ATP nên tế bào sinh trưởng, phân chia chậm nên sinh khối thấp và tạo nhiều ethanol → đục hơn.
C. Hô hấp hiếu khí tạo ra nhiều ATP nên tế bào sinh trưởng và phân chia nhanh → đục hơn.
D. Hô hấp hiếu khí tạo ra ít ATP nên tế bào sinh trưởng và phân chia nhanh → đục hơn.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án C

Hô hấp hiếu khí tạo ra nhiều ATP nên tế bào sinh trưởng và phân chia nhanh → đục hơn, hầu như không có mùi rượu (rất ít ethanol) và nhiều CO2.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Miêu tả.                  
B. Tự sự.                     
C. Nghị luận.               
D. Thuyết minh.

Lời giải

Đáp án C

Hướng dẫn giải

C. Nghị luận

- Đoạn trích của Henry Kissinger không chỉ cung cấp thông tin mà còn đưa ra các luận điểm mang tính phân tích và lý giải. Tác giả trình bày về Học thuyết Monroe và sự mở rộng lãnh thổ Mỹ, không phải chỉ để kể lại sự kiện mà nhằm làm sáng tỏ bản chất và hậu quả lịch sử của chúng. Đoạn trích sử dụng các luận cứ như “Học thuyết Monroe được diễn giải như phần mở rộng của cuộc Chiến tranh giành Độc lập” và “người Mỹ đã gán cho nó một cái tên khác” để chứng minh luận điểm về sự biện minh cho chủ nghĩa đế quốc. Đây là đặc điểm nổi bật của phương thức nghị luận.

A. Miêu tả: Sai, vì đoạn trích không phác họa cảnh vật, con người hay sự kiện cụ thể mà chỉ giải thích ý nghĩa và hệ quả lịch sử.

B. Tự sự: Sai, vì đoạn trích không kể lại một câu chuyện có trình tự thời gian.

D. Thuyết minh: Sai, vì đoạn trích không đơn thuần cung cấp thông tin khách quan mà có phân tích, đánh giá và lập luận.

Câu 2

A. Chúng không thể giao tiếp với đồng loại.

B. Chúng phải dựa vào cử chỉ và hành động để giao tiếp.

C. Chúng khó bảo vệ lãnh thổ khỏi kẻ săn mồi.
D. Chúng không thể sống theo bầy đàn.

Lời giải

Đáp án B

Hướng dẫn giải

- A sai. Mặc dù không có ống minh quản để phát ra âm thanh hót, kền kền Thổ Nhĩ Kỳ vẫn có khả năng giao tiếp với đồng loại. Chúng sử dụng các phương pháp khác như cử chỉ, hành động hoặc thậm chí âm thanh đơn giản (như rít hoặc khịt mũi).

- C sai. Kền kền Thổ Nhĩ Kỳ không bảo vệ lãnh thổ như các loài chim khác. Tập tính của chúng chủ yếu xoay quanh việc kiếm ăn và sinh sống theo bầy đàn, không phụ thuộc vào việc sử dụng âm thanh để bảo vệ lãnh thổ

- D sai. Dù không thể hót, kền kền Thổ Nhĩ Kỳ vẫn có tập tính xã hội mạnh mẽ, sống và kiếm ăn theo bầy đàn. Chúng không phụ thuộc vào tiếng hót để duy trì sự gắn kết trong đàn.

- B đúng. Do thiếu ống minh quản, kền kền Thổ Nhĩ Kỳ không thể hót như các loài chim khác. Thay vào đó, chúng dựa vào hành động, cử chỉ hoặc âm thanh cơ bản để truyền tải thông điệp trong bầy đàn. Điều này được hỗ trợ bởi bản chất xã hội của loài.

Đoạn văn nêu rằng kền kền Thổ Nhĩ Kỳ không có ống minh quản, cơ quan dùng để phát ra tiếng hót. Điều này buộc chúng phải dùng cử chỉ hoặc hành động để giao tiếp với đồng loại trong bầy đàn.

1. Đặc điểm sinh học:

Kền kền Thổ Nhĩ Kỳ không có ống minh quản, cơ quan dùng để phát ra tiếng hót phức tạp, như ở nhiều loài chim khác. Điều này khiến chúng không thể giao tiếp bằng cách hót hoặc phát âm thanh phong phú như chim chích, sẻ hay hoàng yến.

2. Cách thay thế trong giao tiếp:

Để bù đắp, kền kền Thổ Nhĩ Kỳ sử dụng hành động và cử chỉ làm phương thức chính để giao

tiếp. Ví dụ:

Vỗ cánh hoặc thay đổi tư thế để biểu thị trạng thái hoặc thông điệp.

Sử dụng âm thanh đơn giản như tiếng khịt mũi, rít nhẹ để thu hút sự chú ý hoặc cảnh báo.

3. Tính xã hội:

Mặc dù không có tiếng hót phức tạp, kền kền Thổ Nhĩ Kỳ vẫn là loài chim sống theo bầy đàn.

Hành động và cử chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự gắn kết, chia sẻ thông tin về nguồn thức ăn và bảo vệ bầy đàn khỏi kẻ săn mồi.

4. Ý nghĩa về khả năng thích nghi:

Việc không có ống minh quản không gây cản trở nghiêm trọng đến tập tính sống của chúng.

Ngược lại, khả năng sử dụng các hình thức giao tiếp khác thể hiện sự thích nghi đặc biệt của kền kền Thổ Nhĩ Kỳ với môi trường sống và vai trò của chúng trong hệ sinh thái.

Câu 3

A. The challenges of urban farming.             
B. The benefits of urban farming.
C. The rise and impact of urban farming.
D. The future of urban farming.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Cuộc sống có ý nghĩa khi chúng ta sống và làm việc có ích lợi cho người khác.
B. Học tập giúp mỗi người không ngừng hoàn thiện mình và đạt được những mục tiêu trong cuộc sống.
C. Những nỗ lực cố gắng không ngừng của anh ấy là minh chứng rõ ràng cho sự thành công.
D. Đọc sách không chỉ để giải trí mà còn mở mang thêm kiến thức mới lạ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. The beauty of the Great Barrier Reef.
B. The threats to the Great Barrier Reef.
C. Tourism at the Great Barrier Reef.
D. Scientific research on the Great Barrier Reef.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Sai xót, sơ suất, sừng sộ.  

B. Sai xót, sơ xuất, sừng sộ.

C. Sai sót, sơ xuất, sừng xộ.  
D. Sai sót, sơ suất, sừng sộ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP