PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \((P):2x - 2y - z - 7 = 0\) và hai điểm \(M( - 2;3;4)\), \(N(1; - 1;0)\).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
Quảng cáo
Trả lời:
a) \(d(M,(P)) = \frac{{|2( - 2) - 2(3) - (4) - 7|}}{{\sqrt {{2^2} + {{( - 2)}^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \frac{{| - 4 - 6 - 4 - 7|}}{3} = \frac{{| - 21|}}{3} = 7\).
\(d(N,(P)) = \frac{{|2(1) - 2( - 1) - (0) - 7|}}{3} = \frac{{|2 + 2 - 0 - 7|}}{3} = \frac{{| - 3|}}{3} = 1\).
Ta thấy \(7 > 1\), vậy khoảng cách từ điểm \(M\) đến mặt phẳng \((P)\) lớn hơn khoảng cách từ điểm \(N\) đến mặt phẳng \((P)\).
Vậy a) là đúng.
b) Phương trình mặt phẳng \((P)\) là \(2x - 2y - z - 7 = 0\).
Vậy, một véctơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\) là \({\vec n_P} = (2; - 2; - 1)\).
Vậy b) là sai.
c) Mặt phẳng \((Q)\) đi qua điểm \(M( - 2;3;4)\).
Mặt phẳng \((Q)\) vuông góc với mặt phẳng \((P):2x - 2y - z - 7 = 0\).
Vectơ pháp tuyến của \((P)\) là \({\vec n_P} = (2; - 2; - 1)\).
Gọi \({\vec n_Q} = (a;b;c)\) là véctơ pháp tuyến của \((Q)\).
Vì \((Q) \bot (P)\), nên \({\vec n_Q} \cdot {\vec n_P} = 0 \Rightarrow 2a - 2b - c = 0 \Rightarrow c = 2a - 2b\).
Phương trình của mặt phẳng \((Q)\) có dạng: \(a(x + 2) + b(y - 3) + (2a - 2b)(z - 4) = 0\).
Đây là phương trình của một chùm mặt phẳng. Để tìm khoảng cách lớn nhất từ điểm \(A(7;3;4)\) đến các mặt phẳng trong chùm này, ta cần tìm khoảng cách từ \(A\) đến đường thẳng \(L\) là giao tuyến của tất cả các mặt phẳng \((Q)\).
Viết lại phương trình của \((Q)\): \(a(x + 2z - 6) + b(y - 2z + 5) = 0\).
Đường thẳng \(L\) là giao tuyến của hai mặt phẳng: \(({L_1}):x + 2z - 6 = 0\) và \(({L_2}):y - 2z + 5 = 0\)
Vectơ pháp tuyến của \(({L_1})\) là \({\vec n_1} = (1;0;2)\). Vectơ pháp tuyến của \(({L_2})\) là \({\vec n_2} = (0;1; - 2)\).
Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(L\) là \({\vec u_L} = \left[ {{{\vec n}_1},{{\vec n}_2}} \right]\)\( = ( - 2;2;1)\).
Để tìm một điểm thuộc \(L\), ta có thể cho \(z = 0\):
\(x - 6 = 0 \Rightarrow x = 6\).
\(y + 5 = 0 \Rightarrow y = - 5\).
Vậy điểm \(S(6; - 5;0)\) thuộc đường thẳng \(L\).
Khoảng cách lớn nhất từ điểm \(A(7;3;4)\) đến mặt phẳng \((Q)\) chính là khoảng cách từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(L\).
Ta có \(\overrightarrow {SA} = (1;8;4)\); \(|{\vec u_L}| = 3\); \(\left[ {\overrightarrow {SA} ,{{\vec u}_L}} \right]\)\( = (0; - 9;18)\); \(\left| {\left[ {\overrightarrow {SA} ,{{\vec u}_L}} \right]} \right| = 9\sqrt 5 \).
Khoảng cách từ \(A\) đến \(L\) là \(d(A,L) = \frac{{|\overrightarrow {SA} \times {{\vec u}_L}|}}{{|{{\vec u}_L}|}} = \frac{{9\sqrt 5 }}{3} = 3\sqrt 5 \).
Vậy c) là đúng.
d) Gọi \((R)\) là mặt phẳng chứa hai điểm \(M( - 2;3;4)\), \(N(1; - 1;0)\) và song song với trục \(Oy\).
Vectơ \(\overrightarrow {MN} = (3; - 4; - 4)\).
Trục \(Oy\) có vectơ chỉ phương là \(\vec j = (0;1;0)\).
Vì mặt phẳng \((R)\) chứa \(M,N\) và song song với \(Oy\), nên véctơ pháp tuyến \({\vec n_R}\) của \((R)\) phải vuông góc với cả \(\overrightarrow {MN} \) và \(\vec j\).
Do đó, ta có thể chọn \({\vec n_R} = \left[ {\overrightarrow {MN} ,\vec j} \right]\)\( = (4;0;3)\).
Phương trình của mặt phẳng \((R)\) có dạng \(4x + 3z + D = 0\).
Vì \((R)\) đi qua điểm \(N(1; - 1;0)\), ta thay tọa độ điểm \(N\) vào phương trình ta được \(D = - 4\).
Vậy phương trình của mặt phẳng \((R)\) là \(4x + 3z - 4 = 0\)\( \Leftrightarrow x + \frac{3}{4}z - 1 = 0\)
Đề bài cho phương trình của mặt phẳng \((R)\) có dạng \(ax + by + cz - 1 = 0\).
So sánh với \(ax + by + cz - 1 = 0\), ta suy ra: \(a = 1\), \(b = 0\), \(c = \frac{3}{4}\).
\(a + 2b + 4c = 1 + 2.0 + 4.\frac{3}{4} = 4\).
Vậy d) là đúng.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 500 Bài tập tổng ôn môn Toán (Form 2025) ( 38.500₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Toán (có đáp án chi tiết) ( 38.500₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 44,6.
Tiến hành trải phẳng các mặt của hình chóp ra mặt phẳng (2 lần)

Ta có
+ \[S{A_1},S{A_2}\] lần lượt là vị trí của \(SA\) ở lần trải phẳng thứ 1 và thứ 2
+) \[S{D_1},S{C_1},S{B_1}\] là vị trí của \[SD,SC,SB\] ở lần trải phẳng thứ 2.
Do \(\widehat {BSC} = 15^\circ \), nên \[\widehat {AS{A_2}} = 120^\circ \].
Khi đó, độ dài đường gấp khúc \(AMNPQRTUVS\) ngắn nhất khi 9 điểm \({A_2},M,N,P,Q,R,T,U,V\) thẳng hàng.
Ta có: \[VA_2^2 = S{V^2} + SA_2^2 - 2.SV.SA.\cos \left( {120^\circ } \right) = {3^2} + {40^2} - 2.3.40.\frac{{ - 1}}{2} = 1729\]
\[ \Rightarrow V{A_2} = \sqrt {1729} \]
Vậy khi đó độ dài ngắn nhất của dây đèn led là \[SV + V{A_2} = 3 + \sqrt {1729} \approx 44,6\] mét.
Lời giải
Đáp án: 45,6

Gọi x, y lần lượt là số gói cà phê loại I và loại II cần sản xuất (\(x,y \in \mathbb{N}\)). Ta có hệ ràng buộc:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{40x + 60y \le 300{\mkern 1mu} 000 \Leftrightarrow 2x + 3y \le 15{\mkern 1mu} 000}\\{60x + 40y \le 240{\mkern 1mu} 000 \Leftrightarrow 3x + 2y \le 12{\mkern 1mu} 000}\end{array}} \right.\)
Hàm mục tiêu lợi nhuận (VNĐ): \(F(x,y) = 10{\mkern 1mu} 000x + 8{\mkern 1mu} 000y\).
Miền nghiệm là một tứ giác lồi. Thay trực tiếp tọa độ các đỉnh của tứ giác vào hàm \(F(x,y)\):
Tại đỉnh \(O(0;0)\), hàm đạt giá trị \(F(0,0) = 0\).
Tại đỉnh \(A(4000;0)\), hàm đạt giá trị \(F(4000,0) = 40.000.000\).
Tại đỉnh \(C(0;5000)\), hàm đạt giá trị \(F(0,5000) = 40.000.000\).
Tại đỉnh \(B(1200;4200)\), hàm đạt giá trị \(F(1200,4200) = 45.600.000\).
Kết luận: So sánh các kết quả, lợi nhuận tối đa thu được là 45,6 triệu đồng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


