Câu hỏi:

23/03/2026 88 Lưu

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)đi qua điểm \(H\left( {2;1;1} \right)\) và cắt các trục Ox, Oy, Oz lần lượt tại \(A\), \(B\), \(C\) (khác gốc toạ độ \(O\)) sao cho \(M\) là trực tâm tam giác \(ABC\). Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)có phương trình là:     

A. \[2x + y + z - 6 = 0\].                        
B. \[2x + y + z + 6 = {\rm{ }}0\]. 
C. \[2x - y + z + 6 = {\rm{ }}0\].           
D. \[2x + y - z + 6 = {\rm{ }}0\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A

Gọi ba điểm\[A\left( {a;0;0} \right)\], \[B\left( {0;{\rm{ }}b;{\rm{ }}0} \right)\], \[C\left( {0;{\rm{ }}0;{\rm{ }}c} \right)\] với \[abc \ne 0\], khi đó phương trình có dạng:

\[(P):\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\].

Để \[H\left( {2;{\rm{ }}1;{\rm{ }}1} \right)\] là trực tâm\[\Delta ABC\], điều kiện là:

HABCHBACH(P) HA.BC=0HB.AC=02a+1b+1c=1 bc=02ac=02a+1b+1c=1 a=3b=c=6.

Thay \[a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c\] vào (1), ta được: \[(P):\frac{x}{3} + \frac{y}{6} + \frac{z}{6} = 1\]\[ \Leftrightarrow 2x + y + z - 6 = 0\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Tâm \(I \in d \Rightarrow I\left( {1 + t;1 + 2t; - 2 + t} \right)\).

 \(\overrightarrow {AI} = \left( {3 + t; - 3 + 2t; - 3 + t} \right);{\rm{ }}\overrightarrow {BI} = \left( { - 1 + t;1 + 2t; - 5 + t} \right)\)

\(\left( S \right)\) đi qua \(A,B\) nên ta có

\[\begin{array}{l}IA = IB \Leftrightarrow I{A^2} = I{B^2} \Leftrightarrow {\left( {3 + t} \right)^2} + {\left( { - 3 + 2t} \right)^2} + {\left( { - 3 + t} \right)^2} = {\left( { - 1 + t} \right)^2} + {\left( {1 + 2t} \right)^2} + {\left( { - 5 + t} \right)^2}\\ \Leftrightarrow 4t = 0 \Leftrightarrow t = 0 \Rightarrow \overrightarrow {IA} = \left( {3; - 3; - 3} \right)\end{array}\]

Vậy bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\): \(R = IA = \sqrt {{3^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} = 3\sqrt 3 .\)

Câu 3

a) Số đo góc giữa hai đường thẳng \(\Delta \)\(\left( P \right)\) bằng \(90^\circ \).
Đúng
Sai
b) Biết hình chiếu của \(O\) lên \(\left( Q \right)\)\(H\left( {3; - 1;2} \right)\), \(\alpha \) là số đo góc giữa \(\left( Q \right)\) và đường thẳng \(\Delta \). Khi đó \(\cos \alpha = \frac{1}{{14}}\).
Đúng
Sai
c) Đường thẳng \({d_1}\) là giao tuyến của \(\left( P \right)\)\(\left( {Oxy} \right)\). Gọi \(\beta \) là góc giữa \({d_1}\) và mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\). Khi đó \(\beta > 30^\circ \).
Đúng
Sai
d) Đường thẳng \({d_2}\) vuông góc với \(\left( P \right)\) tạo với \(\left( Q \right):x + my - 3 = 0\) một góc \(30^\circ \). Khi đó tổng tất cả các giá trị của tham số \(m = - \frac{{16}}{5}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\Delta \) cắt \(d\)\(\Delta \) vuông góc với \(d\).                  
B. \(\Delta \)\(d\) chéo nhau, \(\Delta \) vuông góc với \(d\).    
C. \(\Delta \) cắt \(d\)\(\Delta \) không vuông góc với d .               
D. \(\Delta \)\(d\) chéo nhưng không vuông góc.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Vectơ có toạ độ \((1;2;3)\) là một vectơ chỉ phương của \({\Delta _1}\).
Đúng
Sai
b) Vectơ có toạ độ \((4;5;6)\)là một vectơ chỉ phương của \({\Delta _2}\).
Đúng
Sai
c) Côsin của góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {{u_1}} = (2;1; - 2)\)\(\overrightarrow {{u_2}} = ( - 1; - 2;2)\) bằng \( - \frac{8}{9}\)
Đúng
Sai
d) Góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}\)\({\Delta _2}\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ) bằng \(132^\circ .\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(5x + 4y + 3z - 50 = 0\).                  
B. \(x + y + z = 0\).    
C. \(x - y + z = 0\).                                
D. \(x + y + z - 12 = 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP