Câu hỏi:

23/03/2026 5 Lưu

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {1;0;0} \right),B\left( {0;2;0} \right),C\left( {0;0;m} \right)\left( {m \ne 0} \right)\). Để mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) hợp với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) một góc \(60^\circ \) thì tổng các giá trị của \(m\)là bao nhiêu?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Trả lời: 0

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình là \(\frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{m} = 1\)\( \Leftrightarrow 2mx + my + 2z - 2m = 0\).

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {2m;m;2} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\)có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow k = \left( {0;0;1} \right)\)

Để mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) hợp với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) một góc \(60^\circ \) thì \(\cos 60^\circ = \frac{{\left| 2 \right|}}{{\sqrt {4{m^2} + {m^2} + 4} }}\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{2} = \frac{{\left| 2 \right|}}{{\sqrt {4{m^2} + {m^2} + 4} }}\)\( \Leftrightarrow 4{m^2} + {m^2} + 4 = 16\)\( \Leftrightarrow 5{m^2} = 12\)\( \Leftrightarrow m = \pm \sqrt {\frac{{12}}{5}} \).

Vậy tổng các giá trị của \(m\) bằng 0.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(5x + 4y + 3z - 50 = 0\).                   
B. \(x + y + z = 0\).    
C. \(x - y + z = 0\).                                
D. \(x + y + z - 12 = 0\).

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Gọi \(A\left( {a;0;0} \right),\,B\left( {0;a;0} \right),\,C\left( {0;0;a} \right)\)\[\left( {a \ne 0} \right)\]là giao điểm của mặt phẳng\(\left( \alpha \right)\)và các tia \(Ox,\)\(Oy,\)\(Oz\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)qua A, B, C là: \(\frac{x}{a} + \frac{y}{a} + \frac{z}{a} = 1\).

Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) qua điểm \(M\left( {5;4;3} \right) \Rightarrow a = 12\)

Ta có \(\frac{x}{{12}} + \frac{y}{{12}} + \frac{z}{{12}} = 1 \Leftrightarrow x + y + z - 12 = 0\).

Lời giải

Trả lời: 0,74

Trả lời: 70  Chiều cao của vòm (ảnh 1)

Chọn đơn vị là \(a\).

\(A\left( {0;0;0} \right),B\left( {1;0;0} \right),C\left( {1;1;0} \right),D\left( {0;2;0} \right),S\left( {0;0;1} \right),M\left( {\frac{1}{2};0;\frac{1}{2}} \right),N\left( {\frac{1}{2};\frac{3}{2};0} \right)\).

Vectơ chỉ phương của \(\overrightarrow {MN} \)\(\overrightarrow {MN} = \left( {0;\frac{3}{2}; - \frac{1}{2}} \right)\)\( \Rightarrow 2\overrightarrow {MN} = \left( {0;3; - 1} \right)\).

Vectơ pháp tuyến của \(\left( {SAC} \right)\)\(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AS} } \right] = \left( {1; - 1;0} \right)\).

Suy ra \(\sin \left( {MN,\left( {SAC} \right)} \right) = \frac{{\left| 3 \right|}}{{\sqrt {9 + 1} .\sqrt 2 }} = \frac{{3\sqrt 5 }}{{10}}\).

Do đó \(\cos \left( {MN,\left( {SAC} \right)} \right) = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{{3\sqrt 5 }}{{10}}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {55} }}{{10}} \approx 0,74\).

Câu 3

A. \[\left( Q \right):2x - 2y + z + 4 = 0\].           
B. \[\left( Q \right):2x - 2y + z - 14 = 0\].    
C. \[\left( Q \right):2x - 2y + z - 19 = 0\].                                         
D. \[\left( Q \right):2x - 2y + z - 8 = 0\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.\[\overrightarrow n = \left( {1;0;3} \right)\].                     
B.\[\overrightarrow n = \left( {1;0; - 3} \right)\].      
C. \[\overrightarrow n = \left( {1;0;0} \right)\]. 
D.\[\overrightarrow n = \left( {3;0;1} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP