Câu hỏi:

09/04/2026 197 Lưu

 Một quầy hàng A đựng bắp rang bơ vào một loại hộp có dạng hình nón với kích thước như hình vẽ.  

Quầy hàng B đựng bắp rang bơ vào một loại hộp có dạng hình trụ có đáy và chiều cao bằng với loại hộp hình nón mà quầy A đã dùng. Biết giá 1 hộp bắp rang bơ của quầy A và quầy B bán lần lượt là \[50\,\,000\] đồng và \[100\,\,000\] đồng.

 Một quầy hàng A đựng bắp rang bơ vào một loại hộp có dạng hình nón với kích thước như hình vẽ.   (ảnh 1)

a) Diện tích xung quanh của hình nón có bán kính đáy \(R\) và đường sinh \(l,\) được tính bằng công thức: \({S_{xq}} = \pi \cdot {R^2} \cdot l.\)
Đúng
Sai
b) Độ dài đường sinh là \[l = 5\sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}\,.\]
Đúng
Sai
c) Diện tích xung quanh của hộp đựng bắp rang bơ là \[\frac{{1125\sqrt 3 }}{4}\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\]
Đúng
Sai

d) Bạn An nên mua bắp rang bơ ở quầy B để có lợi hơn.

 
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án:     a) Sai.        b) Đúng.    c) Sai.        d) Đúng.

Thể tích hình nón có bán kính đáy \(R\) và đường sinh \(l,\) được tính bằng công thức: \({S_{xq}} = \pi \cdot R \cdot l.\)

Do đó ý a) là sai.

Độ dài đường sinh là \[l = \sqrt {{{15}^2} - 7,{5^2}} = 5\sqrt 3 .\] Do đó ý b) là đúng.

Diện tích xung quanh của hộp đựng bắp rang bơ là: \({S_{x{q_1}}} = \pi \cdot 7,5 \cdot \frac{{15\sqrt 3 }}{3} = \frac{{75\sqrt 3 }}{2}\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Do đó ý c) là sai.

Diện tích xung quanh hình trụ là: \({S_{x{q_2}}} = 2\pi \cdot 7,5 \cdot 15 = 225\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Ta thấy diện tích xung quanh hình trụ lớn hơn diện tích xung quanh hình nón.

Mặt khác giá 1 hộp bắp rang bơ của quầy A và quầy B bán lần lượt là \[50\,\,000\] đồng và \[100\,\,000\] đồng.

Do đó, bạn An nên mua bắp rang bơ ở quầy B để có lợi hơn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

1. a) Để thu gọn bảng dữ liệu trên thì nên chọn bảng tần số ghép nhóm để biểu thị dữ liệu. Vì vì số liệu đang ở dạng ở số thực và có phân bố không đều nhau.

b) Hãy chia số liệu làm 4 nhóm trong đó nhóm đầu tiên là \[4:00\] đến dưới \[4:30\]; lập bảng tần số và tần số tương đối ghép nhóm (làm tròn đến hàng đơn vị).

Ta có bảng tần số ghép nhóm như sau:

Nhóm

\[{\rm{[}}4:00\,;\,\,4:30)\]

\[\left[ {4:30\,;\,\,5:00} \right)\]

\[\left[ {{\rm{5}}:00\,;\,\,5:30} \right)\]

\[\left[ {{\rm{5}}:30\,;\,\,6:00} \right)\]

Số học sinh

\[13\]

\[8\]

\[12\]

\[3\]

Tổng số học sinh trong lớp là \(n = 13 + 8 + 12 + 3 = 36\).

Tỉ lệ thời gian học sinh chạy \[1000{\rm{ m}}\] từ \[4:00\] đến dưới \[4:30\]\(\frac{{13}}{{36}} \approx 36,1\% \);

từ \[4:30\] đến dưới \[5:00\]\(\frac{8}{{36}} \approx 22,2\% \);

từ \[5:00\] đến dưới \[5:30\]\(\frac{{12}}{{36}} \approx 33,3\% \);

từ \[5:30\] đến dưới \[6:00\]:

\(100\% - 36,1\% - 22,2\% - 33,3\% \approx 8,4\% \).

Ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm như sau:

Nhóm

\[{\rm{[}}4:00\,;\,\,4:30)\]

\[\left[ {4:30\,;\,\,5:00} \right)\]

\[\left[ {{\rm{5}}:00\,;\,\,5:30} \right)\]

\[\left[ {{\rm{5}}:30\,;\,\,6:00} \right)\]

Số học sinh

\(36,1\% \)

\(22,2\% \)

\(33,3\% \)

\(8,4\% \)

2. Tập hợp \(\Omega = \left\{ {10\,;\,\,11\,;\,\,12\,;\,\,13\,;\,\,14\,;\,\,15\,;\,\,16\,;\,\, \ldots \,;\,\,95\,;\,\,96\,;\,\,97\,;\,\,98\,;\,\,99} \right\}.\)

Số phần tử của tập hợp \(\Omega \)\(n\left( \Omega \right) = 90\).

Xét biến cố \[A:\] “Số tự nhiên được viết ra là số tròn chục”.

\(A = \left\{ {10\,;\,\,20\,;\,\,30\,;\,\,40\,;\,\,50\,;\,\,60\,;\,\,70\,;\,\,80\,;\,\,90} \right\}\).
Khi đó, số phần tử của tập hợp \(A\) \(n\left( A \right) = 9\).

Xác suất của biến cố \(A\)\(p(A) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{9}{{90}} = 0,1\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp số: \(0,5\).

Không gian mẫu của phép thử là:

\[\Omega = \left\{ {\left( {1\,;\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {1\,;\,\,7} \right)\,;\,\,\left( {1\,;\,\,9} \right)\,;\,\,\left( {4\,;\,\,1} \right)\,;\,\left( {4\,;\,\,7} \right)\,;\,\left( {4\,;\,\,9} \right)\,;\,\left( {7\,;\,\,1} \right)\,;\,\left( {7\,;\,\,4} \right)\,;\,\left( {7\,;\,\,9} \right)\,;\,\left( {9\,;\,\,1} \right)\,;\,\left( {9\,;\,\,4} \right)\,;\,\left( {9\,;\,\,7} \right)} \right\}\].

Tập  có 12 phần tử.

Vì bạn Khuê và Hương lần lượt mỗi người lấy ra ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp nên các kết quả có thể trên là đồng khả năng.

Xét biến cố \(A:\)Số ghi trên tấm thẻ của bạn Khuê nhỏ hơn số ghi trên tấm thẻ của bạn Hương”.

Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố  \[\Omega = \left\{ {\left( {1\,;\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {1\,;\,\,7} \right)\,;\,\,\left( {1\,;\,\,9} \right)\,;\,\left( {4\,;\,\,7} \right)\,;\,\left( {4\,;\,\,9} \right);\,\,\left( {7\,;\,\,9} \right)} \right\}\].

Vậy xác suất của biến cố \(A\): \(\frac{6}{{12}} = \frac{1}{2} = 0,5.\)

Câu 4

A. \(\left( {1\,;\,\,\frac{1}{2}} \right)\).           
B. \(\left( {1\,;\,\,2} \right)\).         
C. \(\left( {\frac{1}{2}\,;\,\,\,1} \right)\).               
D. \(\left( {2\,;\,\,\,1} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 3.                             
B. 4.                             
C. 5.                              
D. 6.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP