Một máy phát điện gồm một khung dây dẫn quay đều với tốc độ góc \(\omega \) trong từ trường đều của nam châm có véctơ cảm ứng từ \(\vec B\) sao cho phương của \(\overrightarrow {\rm{B}} \) vuông góc với trục quay của khung. Khung dây gồm N vòng dây giống hệt nhau, mỗi vòng dây có diện tích \(S\).
Một máy phát điện gồm một khung dây dẫn quay đều với tốc độ góc \(\omega \) trong từ trường đều của nam châm có véctơ cảm ứng từ \(\vec B\) sao cho phương của \(\overrightarrow {\rm{B}} \) vuông góc với trục quay của khung. Khung dây gồm N vòng dây giống hệt nhau, mỗi vòng dây có diện tích \(S\).

Từ thông cực đại qua mỗi vòng của khung dây bằng
Quảng cáo
Trả lời:
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Cho biết từ thông cực đại qua diện tích khung dây bằng \(\frac{1}{\pi }\;{\rm{Wb}}\). Tại thời điểm t , từ thông qua diện tích khung dây và suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn lần lượt là \(\frac{1}{{2\pi }}\;{\rm{Wb}}\) và \(60\sqrt 3 \;{\rm{V}}\). Tần số suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là
\(\phi \bot e \Rightarrow {\left( {\frac{\phi }{{{\phi _0}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{e}{{{E_0}}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\left( {\frac{{\frac{1}{{2\pi }}}}{{1/\pi }}} \right)^2} + {\left( {\frac{{60\sqrt 3 }}{{{E_0}}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {E_0} = 120\;{\rm{V}}\)
\(\omega = \frac{{{E_0}}}{{{\phi _0}}} = \frac{{120}}{{1/\pi }} = 120\pi ({\rm{rad}}/{\rm{s}})\)
\(f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{120\pi }}{{2\pi }} = 60Hz \cdot \)Chọn A
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Sai. Khối lượng của nước đá tan do thiết bị làm nóng là \({\rm{M}} - {\rm{m}}\)
b) Sai. Thiếu nhiệt lượng nhận từ môi trường nữa
c) Đúng. Do nhận nhiệt từ môi trường nên cốc B có khối lượng nước ít hơn nên tăng nhiệt độ nhanh hơn
d) Đúng. \(Q = Pt = (M - m)\lambda \)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Gọi khối lượng nước mỗi bình ban đầu là \({m_0}\) và nhiệt độ mỗi bình ban đầu là \({t_0}\)
\({t_n} = \frac{{{m_0}{t_0} + m{t_{n - 1}}}}{{{m_0} + m}} \Rightarrow {t_n} - {t_0} = \frac{m}{{{m_0} + m}}\left( {{t_{n - 1}} - {t_0}} \right)\)
\( \Rightarrow {t_2} - {t_0} = \frac{m}{{{m_0} + m}}\left( {{t_1} - {t_0}} \right) \Rightarrow 16 = \frac{m}{{{m_0} + m}} \cdot 20 \Rightarrow \frac{m}{{{m_0} + m}} = \frac{4}{5}\)
\( \Rightarrow {t_5} - {t_0} = \frac{4}{5}\left( {{t_4} - {t_0}} \right) = {\left( {\frac{4}{5}} \right)^2}\left( {{t_3} - {t_0}} \right) = {\left( {\frac{4}{5}} \right)^3}\left( {{t_2} - {t_0}} \right) = {\left( {\frac{4}{5}} \right)^3} \cdot 16 = 8,192\)
Trả lời ngắn: 8,2
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
d) Khi suất điện động ở một cuộn có độ lớn cực đại \({{\rm{E}}_0}\) thì suất điện động ở 2 cuộn còn lại cùng có độ lớn là \(0,5{{\rm{E}}_0}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.




