khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

13/04/2026 126 Lưu

Từ thông qua một vòng dây dẫn là \(\Phi  = \frac{{{{2.10}^{ - 2}}}}{\pi }\cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{4}} \right)({\rm{Wb}})\). Biểu thức của suất diện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây là

A. \(e = 2\cos \left( {100\pi {\rm{t}} + \frac{\pi }{4}} \right)(V)\).           
B. \(e = 2\cos \left( {100\pi {\rm{t}} - \frac{\pi }{4}} \right)(V)\).
C. \(e = 2\cos (100\pi {\rm{t}})(V)\).                                             
  D. \(e = 2\cos \left( {100\pi {\rm{t}} - \frac{{3\pi }}{4}} \right)(V)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
\({\varphi _e} = {\varphi _\phi } - \frac{\pi }{2} = - \frac{\pi }{4} - \frac{\pi }{2} = - \frac{{3\pi }}{4}\). Chọn D

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

\(n = \frac{m}{M} = \frac{{0,5 \cdot {{10}^3}}}{{235}} = \frac{{100}}{{47}}\;{\rm{mol}}\)

\(N = n{N_A} = \frac{{100}}{{47}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 1,{281.10^{24}}\)

\(Q = N\Delta E = 1,281 \cdot {10^{24}} \cdot 200 \cdot 1,6 \cdot {10^{ - 13}} \approx 4,1 \cdot {10^{13}}J\)

\(A = HQ = 0,2.4,{1.10^{13}} = 8,{2.10^{12}}J\)

\(t = \frac{Q}{P} = \frac{{8,{{2.10}^{12}}}}{{{{160.10}^3}}} = {5125.10^4}s \approx 593\) ngày. Chọn B

Lời giải

a) Đúng

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = nR \Rightarrow \frac{{8,31 \cdot {{10}^5} \cdot {V_1}}}{{27 + 273}} = 8,31 \Rightarrow {V_1} = 3 \cdot {10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3}\)

\({T_1} = aV_1^2 \Rightarrow 27 + 273 = a \cdot {\left( {3 \cdot {{10}^{ - 3}}} \right)^2} \Rightarrow a = \frac{{10}}{3} \cdot {10^7}\left( {\;{\rm{K}}/{{\rm{m}}^6}} \right) \Rightarrow \)b) Sai

\(\frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} = nR \Rightarrow \frac{{13,85 \cdot {{10}^5} \cdot {V_2}}}{{\frac{{10}}{3} \cdot {{10}^7} \cdot V_2^2}} = 8,31 \Rightarrow {V_2} = 5 \cdot {10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3} \Rightarrow {T_2} = 833,3\;{\rm{K}} \Rightarrow \)c) Đúng

Từ 1 đến 2 có \(nR = \frac{{pV}}{T} = \frac{{pV}}{{a{V^2}}} = \frac{p}{{aV}} \Rightarrow p = nRaV \Rightarrow {\rm{p}}\) theo V là hàm bậc nhất

\(A_{12}^\prime = \frac{1}{2}\left( {{p_1} + {p_2}} \right)\left( {{V_2} - {V_1}} \right) = \frac{1}{2}\left( {8,31 \cdot {{10}^5} + 13,85 \cdot {{10}^5}} \right)(5 - 3) \cdot {10^{ - 3}} = 2216J \Rightarrow \)d) Đúng

Câu 3

a) Công thức tính độ phóng xạ là \({H_t} = \lambda {N_t}\).
Đúng
Sai
b) Cứ sau một khoảng thời gian là 62 s thì một nửa số hạt Na hiện có bị phân rã.
Đúng
Sai
c) Độ phóng xạ của mẫu trên sau 10 phút là \(8,15 \cdot {10^{16}}\;{\rm{Bq}}\).
Đúng
Sai
d) Sau 186 giây thì độ phóng xạ của mẫu trên chỉ còn bằng \(12,5\% \) độ phóng xạ ban đầu.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \( - \frac{\pi }{6}{\rm{rad}}\).                  
B. \(\frac{\pi }{6}{\rm{rad}}\).
C. \(\frac{\pi }{3}{\rm{rad}}\).                                 
D. \( - \frac{\pi }{3}{\rm{rad}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP