khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

27/03/2026 880 Lưu

Một lượng chất phóng xạ có số lượng hạt nhân ban đầu là \({N_o}\) sau 3 chu kì bán rã, số lượng hạt nhân phóng xạ còn lại là

A. \({N_o}/3\)                             
B. \({N_o}/9\)                     
C. \({N_o}/8\)                     
D. \(\frac{{{N_o}}}{{\sqrt 3 }}\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
\(N = {N_0}{.2^{\frac{{ - t}}{T}}} = {N_0}{.2^{ - 3}} = \frac{{{N_0}}}{8}\). Chọn C

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

\(n = \frac{m}{M} = \frac{{0,5 \cdot {{10}^3}}}{{235}} = \frac{{100}}{{47}}\;{\rm{mol}}\)

\(N = n{N_A} = \frac{{100}}{{47}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 1,{281.10^{24}}\)

\(Q = N\Delta E = 1,281 \cdot {10^{24}} \cdot 200 \cdot 1,6 \cdot {10^{ - 13}} \approx 4,1 \cdot {10^{13}}J\)

\(A = HQ = 0,2.4,{1.10^{13}} = 8,{2.10^{12}}J\)

\(t = \frac{Q}{P} = \frac{{8,{{2.10}^{12}}}}{{{{160.10}^3}}} = {5125.10^4}s \approx 593\) ngày. Chọn B

Lời giải

a) Đúng

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = nR \Rightarrow \frac{{8,31 \cdot {{10}^5} \cdot {V_1}}}{{27 + 273}} = 8,31 \Rightarrow {V_1} = 3 \cdot {10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3}\)

\({T_1} = aV_1^2 \Rightarrow 27 + 273 = a \cdot {\left( {3 \cdot {{10}^{ - 3}}} \right)^2} \Rightarrow a = \frac{{10}}{3} \cdot {10^7}\left( {\;{\rm{K}}/{{\rm{m}}^6}} \right) \Rightarrow \)b) Sai

\(\frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} = nR \Rightarrow \frac{{13,85 \cdot {{10}^5} \cdot {V_2}}}{{\frac{{10}}{3} \cdot {{10}^7} \cdot V_2^2}} = 8,31 \Rightarrow {V_2} = 5 \cdot {10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3} \Rightarrow {T_2} = 833,3\;{\rm{K}} \Rightarrow \)c) Đúng

Từ 1 đến 2 có \(nR = \frac{{pV}}{T} = \frac{{pV}}{{a{V^2}}} = \frac{p}{{aV}} \Rightarrow p = nRaV \Rightarrow {\rm{p}}\) theo V là hàm bậc nhất

\(A_{12}^\prime = \frac{1}{2}\left( {{p_1} + {p_2}} \right)\left( {{V_2} - {V_1}} \right) = \frac{1}{2}\left( {8,31 \cdot {{10}^5} + 13,85 \cdot {{10}^5}} \right)(5 - 3) \cdot {10^{ - 3}} = 2216J \Rightarrow \)d) Đúng

Câu 3

a) Công thức tính độ phóng xạ là \({H_t} = \lambda {N_t}\).
Đúng
Sai
b) Cứ sau một khoảng thời gian là 62 s thì một nửa số hạt Na hiện có bị phân rã.
Đúng
Sai
c) Độ phóng xạ của mẫu trên sau 10 phút là \(8,15 \cdot {10^{16}}\;{\rm{Bq}}\).
Đúng
Sai
d) Sau 186 giây thì độ phóng xạ của mẫu trên chỉ còn bằng \(12,5\% \) độ phóng xạ ban đầu.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP