Một nhà hóa sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình sao chép DNA. Khi cô ta bổ sung thêm DNA, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử DNA bao gồm một mạch bình thường kết cặp với nhiều phân đoạn gồm vài trăm nucleotide. Nhiều khả năng là cô ta đã quên bổ sung vào hỗn hợp thành phần gì?
Một nhà hóa sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình sao chép DNA. Khi cô ta bổ sung thêm DNA, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử DNA bao gồm một mạch bình thường kết cặp với nhiều phân đoạn gồm vài trăm nucleotide. Nhiều khả năng là cô ta đã quên bổ sung vào hỗn hợp thành phần gì?
A. RNA polymerase
B. Enzyme mồi.
C. DNA polymerase
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về cơ chế nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ và nhân thực, đặc biệt là sự khác nhau giữa tổng hợp liên tục (mạch dẫn đầu) và tổng hợp gián đoạn (mạch bổ sung, các đoạn Okazaki) cùng vai trò của các enzyme tham gia quá trình.
Giải chi tiết:
Ta thấy, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử DNA bao gồm một mạch bình thường kết cặp với nhiều phân đoạn gồm vài trăm nucleotit. Nghĩa là một mạch được tổng hợp một cách liên tục, mạch còn lại tổng hợp gián đoạn tạo thành các đoạn ngắn nhưng không được enzim nối ligaza nối lại với nhau nên mới xảy ra tình trạng trên. Vậy nhiều khả năng là cô ta đã quên bổ sung vào hỗn hợp enzim DNA ligaza.
Mở rộng kiến thức:
- Trong nhân đôi DNA:
+ Mạch dẫn đầu (leading strand) được tổng hợp liên tục theo chiều 5' → 3'.
+ Mạch bổ sung (lagging strand) tổng hợp gián đoạn tạo thành các đoạn Okazaki.
- Vai trò các enzyme chính:
+ Helicase: tách xoắn DNA.
+ Primase (enzyme tổng hợp mồi RNA): tạo mồi để DNA polymerase bắt đầu tổng hợp.
+ DNA polymerase: kéo dài mạch DNA mới.
+ DNA ligase: nối các đoạn Okazaki thành mạch hoàn chỉnh.
- Nếu thiếu ligase, các đoạn Okazaki tồn tại riêng lẻ, tạo nên dạng DNA “đứt đoạn” như mô tả trong bài.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Sử dụng các phép so sánh ("đôi cánh lớn", "người thầy lớn") để tăng tính biểu cảm và sức thuyết phục.
B. Sử dụng các câu văn ngắn, rõ ràng, tập trung vào việc nêu luận điểm và đưa ra nhận định.
C. Sử dụng nhiều từ ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm thiên về miêu tả sự vật, hiện tượng.
Lời giải
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về đặc điểm ngôn ngữ của văn bản nghị luận
Giải chi tiết
Đoạn trích này là nghị luận nên các từ ngữ được dùng chủ yếu để phân tích, đánh giá, và lập luận về một vấn đề xã hội (kỷ luật), không phải để miêu tả.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 2
Lời giải
Ta có: \[{\vec u_d} = (1,2,1)\]
Gọi \(\Delta \) là đường thẳng cần tìm cắt \[Oy\] tại \[M\left( {0;a;0} \right)\] \( \Rightarrow \overrightarrow {AM} (\left( { - 1;a - 1; - 3} \right)\)
Do \[d \bot \Delta \Rightarrow \]\(\overrightarrow {AM} \cdot {\vec u_d} = 0\)\( \Leftrightarrow - 1 + 2(a - 1) - 3 = 0\) \( \Leftrightarrow a = 3\)
\[ \Rightarrow \overrightarrow {AM} = \left( { - 1;2; - 3} \right)\]\( \Rightarrow {\vec u_\Delta } = \left( {1; - 2;3} \right)\)
Đáp án cần chọn là : D
Câu 3
A. The business of cabinetmaking.
B. The significance of Duncan Phyfe’s name.
C. Duncan Phyfe’s life and career.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Người có kháng nguyên A trên bề mặt các hồng cầu.
B. Người có kháng nguyên A và kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu.
C. Người có kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Kiên trì
B. Tự tin
C. Mục tiêu
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
