Câu hỏi:

27/03/2026 4 Lưu

Trong quần thể giao phối A quy định quả tròn tần số là p(A), a quy định quả bầu dục có tần số là q(a). Cấu trúc di truyền của quần thể cân bằng vì:

A.   A. \({p^2}.{q^2}\; = \;{\left( {pq} \right)^2}\).

B.   B. \({p^2}.{q^2}\; = \;{\left( {\frac{{pq}}{2}\;\;} \right)^2}\).

C.   C. \({P^2}\;{q^2}\; = \;2{\left( {pq} \right)^2}\).

D.   D. \({p^2}{q^2}\; = {\left( {2\frac{{pq}}{2}\;} \right)^2}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải:

Khi xảy ra ngẫu phối, quần thể đạt trạng thái cân bằng theo định luật Hacđi- Vanbec. Khi đó thoả mãn đẳng thức:

\({P^2}AA\; + \;2pq\;Aa\; + \;{q^2}aa\; = \;1\).

Giải chi tiết:

Trong 2 đáp án A và D về bản chất toán học là như nhau và đúng với dấu bằng ở 2 vế.

Nhưng biểu thức nêu ra bản chất là công thức của phép thử xem quần thể đã đạt cân bằng hay chưa khi đưa ra bài toán cho cấu trúc di truyền quần thể có con số cụ thể. Ví dụ quần thể có cấu trúc di truyền: 0,3AA + 0,4Aa + 0,3aa = 1 đã cân bằng hay chưa? Khi đó ta sẽ áp dụng công thức này với \({p^2}\), \({q^2}\) là hai số 0,3; 0,4; 2pq là số 0,4.

Mở rộng kiến thức:

Một quần thể giao phối đạt cân bằng di truyền (Hardy–Weinberg) khi:

- Có kích thước lớn

- Giao phối ngẫu nhiên

- Không có đột biến, di – nhập gene, chọn lọc

- Tần số allele không đổi qua các thế hệ

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.   Sử dụng các phép so sánh ("đôi cánh lớn", "người thầy lớn") để tăng tính biểu cảm và sức thuyết phục.

B.   Sử dụng các câu văn ngắn, rõ ràng, tập trung vào việc nêu luận điểm và đưa ra nhận định.

C.   Sử dụng nhiều từ ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm thiên về miêu tả sự vật, hiện tượng.              

D.   Có sự kết hợp giữa ngôn ngữ lý trí (lý lẽ, chứng cứ) và ngôn ngữ cảm xúc (giọng điệu nhiệt huyết)

Lời giải

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về đặc điểm ngôn ngữ của văn bản nghị luận

Giải chi tiết

Đoạn trích này là nghị luận nên các từ ngữ được dùng chủ yếu để phân tích, đánh giá, và lập luận về một vấn đề xã hội (kỷ luật), không phải để miêu tả.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2

A.   Người có kháng nguyên A trên bề mặt các hồng cầu.

B.   Người có kháng nguyên A và kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu.

C.   Người có kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu.

D.   Người không có cả hai kháng nguyên A và B.

Lời giải

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Người không có cả hai kháng nguyên A và B.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3

A.   Bảy chữ                

B.   Tự do                    

C.   Tám chữ               

D.   Lục bát

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + t}\\{y = 1 + 2t}\\{z = 3 + 3t}\end{array}} \right.\).                                   
B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3 + 3t}\\{y = 4 - 2t}\\{z =  - 1 + t}\end{array}} \right.\). 
C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + t}\\{y = 1 - t}\\{z = 3 + t}\end{array}} \right.\). 
D. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  - 1 + t}\\{y = 5 - 2t}\\{z =  - 3 + 3t}\end{array}} \right.\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.   The business of cabinetmaking.  

B.   The significance of Duncan Phyfe’s name.

C.   Duncan Phyfe’s life and career.   

D.   Duncan Phyfe’s cabinetmaking designs.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.   Kiên trì                 

B.    Tự tin                    

C.   Mục tiêu                

D.   Nghị lực

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP