Câu hỏi:

27/03/2026 2 Lưu

Cho biết ở Việt Nam, cá chép phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 20-30 độ C; khi nhiệt độ hạ dưới 2 độ C và trên 44 độ C cá bị chết. Cá rô phi phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 20-35 độ C; khi nhiệt độ hạ dưới 5,6 độ C và trên 42 độ C cá bị chết. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cá rô phi có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn cá chép.

II. Cá rô phi có khoảng thuận lợi về nhiệt độ hẹp hơn cá chép.

III. Cá chép thường có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi.

IV. Ở nhiệt độ 100 độ C sức sống của 2 loài đều có thể bị giảm.

A.   4.                          

B.   3.                         

C.   2.                          

D.   1.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải:

Xác định giới hạn sinh thái (khoảng nhiệt độ tồn tại được: từ điểm chết dưới → điểm chết trên).

Xác định khoảng thuận lợi (khoảng nhiệt độ phát triển mạnh).

Liên hệ: loài nào giới hạn sinh thái rộng hơn → thường có vùng phân bố rộng hơn.

Ở ngoài giới hạn sinh thái (vượt quá chết trên, dưới) → chết hẳn, không phải “giảm sức sống”.

Giải chi tiết:

- Cá chép: sống được trong khoảng 2 → 44°C → độ rộng = 44 − 2 = 42°C

Cá rô phi: sống được trong khoảng 5,6 → 42°C → độ rộng = 42 − 5,6 = 36,4°C

→ Cá rô phi có giới hạn sinh thái hẹp hơn cá chép.

à Mệnh đề I đúng.

- Cá chép: phát triển mạnh trong khoảng 20 → 30°C → độ rộng = 10°C

- Cá rô phi: phát triển mạnh trong khoảng 20 → 35°C → độ rộng = 15°C

→ Cá rô phi có khoảng thuận lợi rộng hơn cá chép, không phải hẹp hơn.

à Mệnh đề II sai.

- Loài có giới hạn sinh thái rộng hơn (chịu được nhiều điều kiện nhiệt độ hơn) thường có vùng phân bố rộng hơn.

à Cá chép có giới hạn sinh thái rộng hơn → thường có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi.
à Mệnh đề III đúng.

- 100°C vượt xa điểm chết trên của cả hai loài (44°C và 42°C) → cả hai đều chết, không phải chỉ “giảm sức sống”.

à Mệnh đề IV sai.

Mở rộng kiến thức:

Giới hạn sinh thái: khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái (nhiệt độ, độ mặn, pH…) mà trong đó loài có thể tồn tại được (giữa hai điểm chết dưới và chết trên).

Khoảng thuận lợi: phần ở giữa, nơi loài phát triển mạnh nhất.

Giới hạn sinh thái rộng → thường là loài ưu thế, dễ thích nghi, phân bố rộng.

Giới hạn sinh thái hẹp → dễ bị giới hạn môi trường, vùng phân bố hẹp hơn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.   Sử dụng các phép so sánh ("đôi cánh lớn", "người thầy lớn") để tăng tính biểu cảm và sức thuyết phục.

B.   Sử dụng các câu văn ngắn, rõ ràng, tập trung vào việc nêu luận điểm và đưa ra nhận định.

C.   Sử dụng nhiều từ ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm thiên về miêu tả sự vật, hiện tượng.              

D.   Có sự kết hợp giữa ngôn ngữ lý trí (lý lẽ, chứng cứ) và ngôn ngữ cảm xúc (giọng điệu nhiệt huyết)

Lời giải

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về đặc điểm ngôn ngữ của văn bản nghị luận

Giải chi tiết

Đoạn trích này là nghị luận nên các từ ngữ được dùng chủ yếu để phân tích, đánh giá, và lập luận về một vấn đề xã hội (kỷ luật), không phải để miêu tả.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2

A.   Người có kháng nguyên A trên bề mặt các hồng cầu.

B.   Người có kháng nguyên A và kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu.

C.   Người có kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu.

D.   Người không có cả hai kháng nguyên A và B.

Lời giải

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Người không có cả hai kháng nguyên A và B.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3

A.   Bảy chữ                

B.   Tự do                    

C.   Tám chữ               

D.   Lục bát

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + t}\\{y = 1 + 2t}\\{z = 3 + 3t}\end{array}} \right.\).                                   
B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3 + 3t}\\{y = 4 - 2t}\\{z =  - 1 + t}\end{array}} \right.\). 
C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + t}\\{y = 1 - t}\\{z = 3 + t}\end{array}} \right.\). 
D. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  - 1 + t}\\{y = 5 - 2t}\\{z =  - 3 + 3t}\end{array}} \right.\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.   The business of cabinetmaking.  

B.   The significance of Duncan Phyfe’s name.

C.   Duncan Phyfe’s life and career.   

D.   Duncan Phyfe’s cabinetmaking designs.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.   Kiên trì                 

B.    Tự tin                    

C.   Mục tiêu                

D.   Nghị lực

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP