khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

27/03/2026 90 Lưu

Sản lượng lúa (tạ) của 40 thửa ruộng thí nghiệm có cùng diện tích được trình bày trong bảng phân bố tần số sau đây:

Sản lượng

20

21

22

23

24

Tần số

5

8

11

10

6

Tìm phương sai của mẫu số liệu trên.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1,54

Hướng dẫn giải

Trả lời: 1,54

Ta có \(n = 5 + 8 + 11 + 10 + 6 = 40\).

Số trung bình \(\frac{{20.5 + 21.8 + 22.11 + 23.10 + 24.6}}{{40}} = 22,1\).

Phương sai là

\({s^2} = \frac{1}{{40}}\left[ {5{{\left( {20 - 22,1} \right)}^2} + 8{{\left( {21 - 22,1} \right)}^2} + 11{{\left( {22 - 22,1} \right)}^2} + 10{{\left( {23 - 22,1} \right)}^2} + 6{{\left( {24 - 22,1} \right)}^2}} \right]\)

\( \Rightarrow {s^2} = 1,54\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Xác suất để được 3 quả cầu toàn màu xanh bằng \(\frac{1}{{30}}\).
Đúng
Sai
b) Xác suất để được 2 quả cầu xanh và 1 quả cầu trắng bằng \(\frac{3}{{10}}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất để được 3 quả cầu cùng màu bằng \(\frac{1}{6}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để trong 3 quả cầu lấy được có ít nhất 1 quả màu trắng bằng \(\frac{{19}}{{30}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) S, d) S

a) Xác suất để được 3 quả cầu toàn màu xanh bằng \(\frac{{C_4^3}}{{C_{10}^3}} = \frac{1}{{30}}\).

b) Xác suất để được 2 quả cầu xanh và 1 quả cầu trắng bằng \(\frac{{C_4^2.C_6^1}}{{C_{10}^3}} = \frac{3}{{10}}\).

c) Xác suất để được 3 quả cầu cùng màu bằng \(\frac{{C_4^3 + C_6^3}}{{C_{10}^3}} = \frac{1}{5}\).

d) Xác suất để trong 3 quả cầu lấy được có ít nhất 1 quả màu trắng bằng

\(\frac{{C_4^2.C_6^1 + C_4^1.C_6^2 + C_6^3}}{{C_{10}^3}} = \frac{{29}}{{30}}\).

Lời giải

Đáp án:

0,3

Hướng dẫn giải

Trả lời: 0,3

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 30\).

Gọi \(A\) là biến cố: “thẻ được lấy ghi một số nguyên tố”.

Ta có \(A = \left\{ {2;3;5;7;11;13;17;19;23;29} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( A \right) = 10\).

Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{10}}{{30}} \approx 0,3\).

Câu 3

a) Số các kết quả có thể xảy ra của phép thử là \(n\left( \Omega \right) = 12\).
Đúng
Sai
b) Xác suất của biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra có ít nhất 1 thẻ màu đỏ” là \(\frac{5}{7}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất của biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra có nhiều nhất 1 thẻ màu xanh” là \(\frac{5}{7}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất của biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra tất cả đều là màu đỏ” là \(\frac{1}{{12}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Xác suất để “Số chấm xuất hiện trên hai mặt bằng nhau” bằng \(\frac{1}{6}\).
Đúng
Sai
b) Xác suất để “Có đúng một mặt 6 chấm xuất hiện” bằng \(\frac{5}{8}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất để “Có ít nhất một mặt 6 chấm xuất hiện” bằng \(\frac{{11}}{{36}}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để “Tổng số chấm xuất hiện nhỏ hơn 9” bằng \(\frac{3}{{14}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) \(n\left( \Omega \right) = 12\).
Đúng
Sai
b) Gọi \(A\) là biến cố: “Số chấm xuất hiện trên mỗi con xúc xắc là một số chẵn”, khi đó \(n\left( A \right) = 9\).
Đúng
Sai
c) Gọi \(B\) là biến cố: “Số chấm xuất hiện trên mỗi con xúc xắc là một số lẻ”, khi đó \(n\left( B \right) = 9\).
Đúng
Sai
d) Gọi \(C\) là biến cố: “Số chấm xuất hiện trên mỗi con xúc xắc là bằng nhau”, khi đó \(n\left( C \right) = 1\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Số cách chọn ra 3 bạn trong lớp 10A là 15180 cách.
Đúng
Sai
b) Xác suất của các biến cố “Ba bạn được chọn đều là nam” bằng \(\frac{5}{{33}}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất của các biến cố “Ba bạn được chọn đều là nữ” bằng \(\frac{{133}}{{1158}}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất của các biến cố “Trong ba học sinh được chọn có hai bạn nam và một bạn nữ” bằng \(\frac{{105}}{{253}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP