Cho hai đa thức: \[f\left( x \right) = 3{x^3} + 5x - 4 - {x^3} + 2{x^2} + 11\];
\[g\left( x \right) = {x^2} + 4 - 3{x^2} - \left( {3{x^2} - 7{x^3} - 1} \right)\].
(a) Thu gọn và sắp xếp các đa thức \[f\left( x \right),\,\,g\left( x \right)\] theo lũy thừa giảm dần của biến.
(b) Tính tổng \[f\left( x \right) + g\left( x \right)\].
(c) Tính hiệu \[f\left( x \right) - g\left( x \right)\].
Quảng cáo
Trả lời:
a) Thu gọn và sắp xếp các đa thức \[f\left( x \right),\,\,g\left( x \right)\] theo lũy thừa giảm dần của biến:
• \[f\left( x \right) = 3{x^3} + 5x - 4 - {x^3} + 2{x^2} + 11\]
\[ = \left( {3 - 1} \right){x^3} + 2{x^2} + 5x - 4 + 11\]
\[ = 2{x^3} + 2{x^2} + 5x + 7\].
• \[g\left( x \right) = {x^2} + 4 - 3{x^2} - \left( {3{x^2} - 7{x^3} - 1} \right)\]
\[ = {x^2} + 4 - 3{x^2} - 3{x^2} + 7{x^3} + 1\]
\[ = 7{x^3} + (1 - 3 - 3){x^2} + 4 + 1\]
\[ = 7{x^3} - 5{x^2} + 5\].
b) Ta có \[f\left( x \right) + g\left( x \right) = \left( {2{x^3} + 2{x^2} + 5x + 7} \right) + \left( {7{x^3} - 5{x^2} + 5} \right)\]
\[ = 2{x^3} + 2{x^2} + 5x + 7 + 7{x^3} - 5{x^2} + 5\]
\[ = \left( {2 + 7} \right){x^3} + \left( {2 - 5} \right){x^2} + 5x + \left( {7 + 5} \right)\]
\[ = 9{x^3} - 3{x^2} + 5x + 12\].
Vậy \[f\left( x \right) + g\left( x \right) = 9{x^3} - 3{x^2} + 5x + 12\].
c) Ta có \[f\left( x \right) - g\left( x \right) = \left( {2{x^3} + 2{x^2} + 5x + 7} \right) - \left( {7{x^3} - 5{x^2} + 5} \right)\]
\[ = 2{x^3} + 2{x^2} + 5x + 7 - 7{x^3} + 5{x^2} - 5\]
\[ = \left( {2 - 7} \right){x^3} + \left( {2 + 5} \right){x^2} + 5x + \left( {7 - 5} \right)\]
\[ = - 5{x^3} + 7{x^2} + 5x + 2\].
Vậy \[f\left( x \right) - g\left( x \right) = - 5{x^3} + 7{x^2} + 5x + 2\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Xét và có:
(do là trung điểm của 0;
(đối đỉnh);
(giả thiết)
Do đó .
b) Do (câu a) nên (hai cạnh tương ứng).
Xét có: (bất đẳng thức tam giác)
Do đó
Mà (do nên là trung điểm của ).
Vậy .
c) Xét có đường trung tuyến và nên là trọng tâm của
Do đó là đường trung tuyến nên là trung điểm của .
Xét có là hai đường trung tuyến và cắt nhau tại nên là trọng tâm của .
Do đó
Mà nên hay .
Lời giải

a) Xét \(\Delta CAB\) và \(\Delta CAD\) có \(\widehat {CAB} = \widehat {CAD} = 90^\circ \)
\(AD = AB\)
Cạnh \(CA\) chung
Do đó \(\Delta CAB = \Delta CAD\,\,{\rm{(c}}{\rm{.g}}{\rm{.c)}}\).
Suy ra \(CB = CD\) (hai cạnh tương ứng)
Mặt khác \(BD = 2AB = 2 \cdot 3 = 6 = CB.\)
Do đó \(CB = CD = BD\).
Vậy tam giác \(BCD\) là tam giác đều.
b) Theo giả thiết \(CA = CM\) nên \(\Delta CAM\) cân tại \(C\).
Suy ra \(\widehat {CAM} = \widehat {CMA} = \frac{{180^\circ - \widehat {ACM}}}{2} = \frac{{180^\circ - 30^\circ }}{2} = 75^\circ \).
• Xét \(\Delta AHM\) vuông ta có
\(\widehat {MAH} = 180^\circ - \widehat {AHM} - \widehat {AMH}\)\( = 180^\circ - 90^\circ - 75^\circ = 15^\circ \).
• Xét \(\Delta AHB\) ta có
\(\widehat {HAB} = 180^\circ - \widehat {AHB} - \widehat {HBA}\)\( = 180^\circ - 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ \).
Mặt khác \(\widehat {MAN} = \widehat {MAB} - \widehat {MAH}\)\( = 30^\circ - 15^\circ = 15^\circ \).
Do đó \(\widehat {MAH} = \widehat {MAN} = 15^\circ \).
• Xét \(\Delta MAN\) và \(\Delta MAH\) có:
\(AN = AH\), \(\widehat {MAH} = \widehat {MAN}\) và cạnh \(AM\) chung.
Do đó \(\Delta MAN = \Delta MAH\,\,{\rm{(c}}{\rm{.g}}{\rm{.c)}}\).
Suy ra \(\widehat {ANM} = \widehat {AHM} = 90^\circ \). Vậy \(MN \bot AB\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.