Câu hỏi:

27/03/2026 126 Lưu

Cho Δ A B C có ba đường trung tuyến A D , B E , C F cắt nhau tại G . Chứng minh rằng:

(a) A D < A B + A C 2 .

(b) B E + C F > 3 2 B C .

(c) 3 4 ( A B + B C + A C ) < A D + B E + C F < A B + B C + A C .

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cho ΔABC có ba đường trung tuyến AD,BE,CF cắt nhau tại G. Chứng minh rằng: (a) AD<AB+AC/2. (b) BE+CF>3/2BC. (ảnh 1)

a) Trên tia đối của tia D A lấy điểm H sao cho D A = D H .

• Xét Δ A D B Δ H D C

B D = C D ( D là trung điểm của B C )

A D B ^ = H D C ^ (đối đỉnh)

A D = H D (cách dựng)

Do đó Δ A D B = Δ H C D ( c . g . c ) .

Suy ra A B = H C (hai cạnh tương ứng).

• Xét Δ A C H A C + H C > A H (bất đẳng thức trong tam giác).

Suy ra A C + A B > 2 A D hay A D < A B + A C 2 .

b) Ta có A D , B E , C F cắt nhau tại G nên G là trọng tâm của Δ A B C .

Suy ra B G = 2 3 B E , C G = 2 3 C F , A G = 2 3 A D .

Xét Δ B G C B G + C G > B C (bất đẳng thức trong tam giác).

Suy ra 2 3 ( B E + C F ) > B C hay B E + C F > 3 2 B C .

c) Áp dụng bất đẳng thức trong tam giác A G B , A G C , B G C :

• Xét Δ A G B A G + B G > A B . (1)

• Xét Δ A G C A G + C G > A C . (2)

• Xét Δ B G C B G + C G > B C . (3)

Cộng vế với vế của (1), (2), (3) ta được:

A G + B G + A G + C G + B G + C G > A B + A C + B C

2 A G + 2 B G + 2 C G > A B + A C + B C

4 3 A D + 4 3 B E + 4 3 C F > A B + A C + B C

3 4 ( A B + B C + A C ) < A D + B E + C F .

Theo câu a) ta có A D < A B + A C 2 .

Chứng minh tương tự, ta có: B E < A B + B C 2 ; C F < B C + A C 2 .

Suy ra A D + B E + C F > A B + A C 2 + A B + B C 2 + B C + A C 2 .

Do đó A D + B E + C F < A B + B C + A C .

Vậy 3 4 ( A B + B C + A C ) < A D + B E + C F < A B + B C + A C .

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường trung tuyến CM. Trên tia đối của tia MC lấy điểm D sao cho MD=MC. (a) Chứng minh ΔMAC=ΔMBD. (b) Chứng minh AC+BC>2CM. (ảnh 1)

a) Xét Δ M A C Δ M B D có:

M A = M B (do M là trung điểm của A B 0;

A M C ^ = B M D ^ (đối đỉnh);

M C = M D (giả thiết)

Do đó Δ M A C = Δ M B D ( c . g . c ) .

b) Do Δ M A C = Δ M B D (câu a) nên A C = B D (hai cạnh tương ứng).

Xét Δ B C D có: B D + B C > C D (bất đẳng thức tam giác)

Do đó A C + B C > C D

C D = 2 C M (do M D = M C nên M là trung điểm của C D ).

Vậy A C + B C > 2 C M .

c) Xét Δ A C D có đường trung tuyến A M A K = 2 3 A M nên K là trọng tâm của Δ A C D

Do đó C K là đường trung tuyến nên N là trung điểm của A D .

Xét Δ A B D D M , B N là hai đường trung tuyến và D M , B N cắt nhau tại I nên I là trọng tâm của Δ A B D .

Do đó D I = 2 3 D M

D M = 1 2 C D nên D I = 2 3 . 1 2 C D = 1 3 C D hay C D = 3 D I .

Lời giải

a) \(A\left( x \right) = 2{x^4} + 3{x^2} - x + 3 - {x^2} - {x^4} - 6{x^3}\)

\( = \left( {2{x^4} - {x^4}} \right) - 6{x^3} + \left( {3{x^2} - {x^2}} \right) - x + 3\)

\( = {x^4} - 6{x^3} + 2{x^2} - x + 3\).

\(B\left( x \right) = 10{x^3} + 3 - {x^4} - 4{x^3} + 4x - 2{x^2}\)

\( = - {x^4} + \left( {10{x^3} - 4{x^3}} \right) - 2{x^2} + 4x + 3\)

\( = - {x^4} + 6{x^3} - 2{x^2} + 4x + 3\).

b) Đa thức \(A\left( x \right)\) có bậc là 4, hệ số cao nhất là 1.

c) \(M\left( x \right) = A\left( x \right) + B\left( x \right)\)

\(M\left( x \right) = \left( {{x^4} - 6{x^3} + 2{x^2} - x + 3} \right) + \left( { - {x^4} + 6{x^3} - 2{x^2} + 4x + 3} \right)\)

\[ = {x^4} - 6{x^3} + 2{x^2} - x + 3 - {x^4} + 6{x^3} - 2{x^2} + 4x + 3\]

\[ = \left( {{x^4} - {x^4}} \right) + \left( { - 6{x^3} + 6{x^3}} \right) + \left( {2{x^2} - 2{x^2}} \right) + \left( { - x + 4x} \right) + \left( {3 + 3} \right)\]

\[ = 3x + 6.\]

Để tìm nghiệm của đa thức \(M\left( x \right)\), ta cho \(M\left( x \right) = 0\)

Do đó \(3x + 6 = 0\), suy ra \(x = - 2\).

Vậy \(x = - 2\) là nghiệm của đa thức \(M\left( x \right)\).