Câu hỏi:

02/04/2026 7 Lưu

\(A = x\sqrt {\frac{{10}}{{{x^3}}}} \)\(B = 2\sqrt {1 + \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \).

a) Biểu thức \(A\) xác định khi \(x \ge 0\).
Đúng
Sai
b) \(A = \sqrt {10x} \).
Đúng
Sai
c) \(B = \sqrt 3 + 1.\)
Đúng
Sai
d) Có 2 giá trị của \(x\) thỏa mãn \(A = B - \sqrt 3 \).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai.

\(A\) xác định khi \(\frac{{10}}{{{x^3}}} \ge 0\), suy ra \(x > 0\). Vậy \(A\) xác định khi \(x > 0\).

b) Sai.

Với \(x > 0\) ta có: \(A = x\sqrt {\frac{{10}}{{{x^3}}}} = \sqrt {\frac{{10{x^2}}}{{{x^3}}}} = \sqrt {\frac{{10}}{x}} .\) Vậy \(A = \sqrt {\frac{{10}}{x}} .\)

c) Đúng.

\({\rm{B}} = 2\sqrt {1 + \frac{{\sqrt 3 }}{2}} = \sqrt {{2^2}\left( {1 + \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)} = \sqrt {4 + 2\sqrt 3 } = \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2} + 2 \cdot \sqrt 3 \cdot 1 + {1^2}} = \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 + 1} \right)}^2}} = \sqrt 3 + 1.\)

Vậy \({\rm{B}} = \sqrt 3 + 1.\)

d) Sai.

\({\rm{A}} = {\rm{B}} - \sqrt 3 \) nên \(\sqrt {\frac{{10}}{x}} = \sqrt 3 + 1 - \sqrt 3 \)

\(\sqrt {\frac{{10}}{x}} = 1\)

\(\frac{{10}}{x} = 1\)

\(x = 10\) (thỏa mãn).

Vậy có một giá trị của x thỏa mãn \(A = B - \sqrt 3 \).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

  a) Điều kiện xác định của \(A\)\(x \in \mathbb{R}\).
Đúng
Sai
b) Giá trị của \(A\) tại \(x = - \sqrt {18} \) bằng 3.
Đúng
Sai
c) Giá trị của \(A\) tại \(x = \sqrt 7 \) lớn hơn 3.
Đúng
Sai
d) Tại \(x = \sqrt {55} \) thì giá trị của \(A\) là một số nguyên.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng.

Vì biểu thức dưới căn bậc ba là \({x^2} + 9\) nên điều kiện xác định của \(A\)\(x \in \mathbb{R}\).

b) Đúng.

Thay \(x = - \sqrt {18} \) vào \(A\), ta có: \(A = \sqrt[3]{{{{\left( { - \sqrt {18} } \right)}^2} + 9}} = \sqrt[3]{{18 + 9}} = \sqrt[3]{{27}} = 3\).

c) Sai.

Thay \(x = \sqrt 7 \) vào \(A\), ta có: \(A = \sqrt[3]{{{{\left( {\sqrt 7 } \right)}^2} + 9}} = \sqrt[3]{{7 + 9}} = \sqrt[3]{{16}} < \sqrt[3]{{27}}\).

Do đó, giá trị của \(A\) tại \(x = \sqrt 7 \) nhỏ hơn 3.

d) Đúng.

Thay \(x = \sqrt {55} \) vào \(A\), ta được: \(A = \sqrt[3]{{{{\left( {\sqrt {55} } \right)}^2} + 9}} = \sqrt[3]{{55 + 9}} = \sqrt[3]{{64}} = 4\).

Vậy tại \(x = \sqrt {55} \) thì giá trị của \(A\) là một số nguyên.

Câu 2

a) \(AB = \sqrt {20} \).
Đúng
Sai
  b) \(BC = \sqrt 5 \).
Đúng
Sai
c) \({S_{ABCD}} = 10\).
Đúng
Sai
d) Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật \(ABCD\) lớn hơn diện tích thửa ruộng hình vuông \(EFGH\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng.

Ta có: \(AB = \sqrt {{2^2} + {4^2}} = \sqrt {20} \).

b) Đúng.

Ta có: \(BC = \sqrt {{1^2} + {2^2}} = \sqrt 5 \).

c) Đúng.

Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật \(ABCD\) là:

\({S_{ABCD}} = \sqrt {20} .\sqrt 5 = \sqrt {20.5} = \sqrt {100} = 10\).

d) Sai.

Ta có: \(EF = \sqrt {{1^2} + {3^2}} = \sqrt {10} \).

Diện tích thửa ruộng hình vuông \(EFGH\) là: \(\sqrt {10} .\sqrt {10} = \sqrt {10.10} = \sqrt {100} = 10\).

Do đó, diện tích thửa ruộng hình vuông \(EFGH\) bằng diện tích thửa ruộng hình chữ nhật \(ABCD.\)

Câu 3

a) Phương trình đã cho xác định khi \(x > - 2\).
Đúng
Sai
b) \(2\sqrt {8x} = 8\sqrt {2x} ;\;\,4\sqrt {32x} = 16\sqrt {2x} .\)
Đúng
Sai
c) Phương trình đã cho biến đổi được về phương trình \(\sqrt {2x} = \sqrt {x + 2} \).
Đúng
Sai
d) Phương trình đã cho có nghiệm lớn hơn 1.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP