Cho hàm số \(f\left( x \right) = 2{x^3} - 3{x^2} + 1\).
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn a) Đúng | b) Đúng| c) Đúng | d) Sai
a) Xét phương trình \(2{x^3} - 3{x^2} + 1 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - \frac{1}{2}}\\{x = 1}\end{array}} \right.\).
Suy ra \(S = \int\limits_0^2 {\left| {2{x^3} - 3{x^2} + 1} \right|{\rm{d}}x} \)\( = \int\limits_0^1 {\left| {2{x^3} - 3{x^2} + 1} \right|{\rm{d}}x + } \int\limits_1^2 {\left| {2{x^3} - 3{x^2} + 1} \right|{\rm{d}}x} \)
\( = \left| {\int\limits_0^1 {\left( {2{x^3} - 3{x^2} + 1} \right){\rm{d}}x} } \right| + \left| {\int\limits_1^2 {\left( {2{x^3} - 3{x^2} + 1} \right){\rm{d}}x} } \right| = \frac{1}{2} + \frac{3}{2} = 2\).
Chọn ĐÚNG.
b) Ta có \(\int {\left( {2{x^3} - 3{x^2} + 1} \right){\rm{d}}x = \frac{1}{2}{x^4} - {x^3} + x + C} \).
Cho \(C = 0\), ta được \(G\left( x \right) = \frac{1}{2}{x^4} - {x^3} + x\).
Chọn ĐÚNG.
c) Ta có \(F\left( x \right) = \int {\left( {2{x^3} - 3{x^2} + 1} \right){\rm{d}}x = \frac{1}{2}{x^4} - {x^3} + x + C} \).
Vì \(F\left( 2 \right) = 2 \Rightarrow C = 0\). Do đó \(F\left( x \right) = \frac{1}{2}{x^4} - {x^3} + x\).
\( \Rightarrow F\left( { - 1} \right) = \frac{1}{2}\).
Chọn ĐÚNG.
d) \(H\left( a \right) = \int\limits_{ - 1}^a {\left( {2{x^3} - 3{x^2} + 1} \right){\rm{d}}x = \left. {\left( {\frac{1}{2}{x^4} - {x^3} + x} \right)} \right|_{ - 1}^a = } \frac{1}{2}{a^4} - {a^3} + a - \frac{1}{2}\).
\(H'\left( a \right) = 2{a^3} - 3{a^2} + 1 = {\left( {a - 1} \right)^2}\left( {2a + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = - \frac{1}{2}}\\{a = 1}\end{array}.} \right.\)
Bảng biến thiên
![Có tất cả \[5 + 6 + 8 = 19\] viên bi. a) Đúng. Số phần tử của không gian mẫu là: \[ (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/2-1775146584.png)
Từ bảng biến thiên suy ra \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} f\left( a \right) = \frac{3}{2} \Leftrightarrow a = 2\).
Chọn SAI.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Ông An đang xây một ngôi nhà, trong quá trình xây phải đổ bê tông cho một mái và đặt lớp ngói. Ông tính toán việc ghép cốt pha đi qua điểm \(B\) trên một chân tường và điểm \(C\) trên cột góc nhà, đồng thời mặt ghép cốt pha phải đi qua điểm \(A\) trên chân tường còn lại cách điểm \(O\) ở góc giao hai chân tường một khoảng \(5{\rm{m}}\). Ông cũng tận dụng một chiếc cột có sẵn để chống mặt ghép (xem hình dưới).

Biết rằng hai bức tường được xây vuông góc với nhau, mỗi bức tường đều vuông góc với sàn mái nhà, cột có chiều cao \(1{\rm{m}}\) và cách hai bức tường với cùng khoảng cách \(1{\rm{m}}\) (đỉnh cột là điểm \(M\)). Diện tích nhỏ nhất của khung ghép cốt pha \(ABC\) là bao nhiêu mét vuông (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Ông An đang xây một ngôi nhà, trong quá trình xây phải đổ bê tông cho một mái và đặt lớp ngói. Ông tính toán việc ghép cốt pha đi qua điểm \(B\) trên một chân tường và điểm \(C\) trên cột góc nhà, đồng thời mặt ghép cốt pha phải đi qua điểm \(A\) trên chân tường còn lại cách điểm \(O\) ở góc giao hai chân tường một khoảng \(5{\rm{m}}\). Ông cũng tận dụng một chiếc cột có sẵn để chống mặt ghép (xem hình dưới).

Biết rằng hai bức tường được xây vuông góc với nhau, mỗi bức tường đều vuông góc với sàn mái nhà, cột có chiều cao \(1{\rm{m}}\) và cách hai bức tường với cùng khoảng cách \(1{\rm{m}}\) (đỉnh cột là điểm \(M\)). Diện tích nhỏ nhất của khung ghép cốt pha \(ABC\) là bao nhiêu mét vuông (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Lời giải

Gắn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như trên với \(A\left( {5;0;0} \right)\), \(B\left( {0;b;0} \right)\), \(C\left( {0;0;c} \right)\) và \(M\left( {1;1;1} \right)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right):\frac{x}{5} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\) \(\left( {b,c > 0} \right)\).
Điểm \(M \in \left( {ABC} \right) \Rightarrow \frac{1}{5} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c} = 1 \Leftrightarrow \frac{1}{b} + \frac{1}{c} = \frac{4}{5}\).
Thể tích khối chóp \[O.ABC\]: \({V_{O.ABC}} = \frac{1}{6} \times OA \times OB \times OC = \frac{{5bc}}{6}\).
Khoảng cách từ \[O\] đến mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\]:
\[d\left( {O,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{{\left| {\frac{0}{5} + \frac{0}{b} + \frac{0}{c} - 1} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{1}{5}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{b}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{c}} \right)}^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{25}} + \frac{1}{{{b^2}}} + \frac{1}{{{c^2}}}} }}\].
Diện tích \[\Delta ABC\]: \[{S_{ABC}} = \frac{{3{V_{O.ABC}}}}{{d\left( {O,\left( {ABC} \right)} \right)}} = \frac{{\frac{{5bc}}{2}}}{{\frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{25}} + \frac{1}{{{b^2}}} + \frac{1}{{{c^2}}}} }}}} = \frac{1}{2}\sqrt {{b^2}{c^2} + 25\left( {{b^2} + {c^2}} \right)} \].
Biểu thức \[{b^2}{c^2} + 25\left( {{b^2} + {c^2}} \right)\] đối xứng về vai trò của \[b\] và \[c\].
Suy ra \[{\left[ {{b^2}{c^2} + 25\left( {{b^2} + {c^2}} \right)} \right]_{\min }}\] khi \[b = c \Rightarrow \frac{1}{b} = \frac{1}{c} = \frac{2}{5} \Rightarrow b = c = \frac{5}{2}\].
Vậy \[{\left( {{S_{ABC}}} \right)_{\min }} = \frac{1}{2}\sqrt {{{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^2}{{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^2} + 25\left[ {{{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^2}} \right]} = \frac{{75}}{8} \approx 9,38\]mét vuông.
Lời giải
Đáp án: 23.
Ta có \[n\left( \Omega \right) = 6!\]
Gọi số cần tìm có dạng: \[x = \overline {abcdef} \].
Vì \[x\] là số lẻ nên \[f \in \left\{ {1;3;5} \right\}\] và tổng của ba chữ số đầu lớn hơn tổng của ba chữ số cuối một đơn vị nên \[a + b + c = d + e + f + 1\].
Vì \(1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 = 21 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + b + c = 11\\d + e + f = 10\end{array} \right.\)
TH1: \[f = 1 \Rightarrow d + e = 9 = 4 + 5 = 3 + 6\]. Vậy có 2 cách chọn cặp \[\left( {d;e} \right)\] và có \[2.2!.3! = 24\] số.
TH2:\[f = 3 \Rightarrow d + e = 7 = 2 + 5 = 1 + 6\]. Vậy có 2 cách chọn cặp \[\left( {d;e} \right)\] và có \[2.2!.3! = 24\]số.
(TH2 này không lấy cặp \[\left( {3;4} \right)\] vì các chữ số khác nhau).
TH3: \[f = 5 \Rightarrow d + e = 5 = 2 + 3 = 1 + 4\]. Vậy có 2 cách chọn cặp \[\left( {d;e} \right)\] và có \[2.2!.3! = 24\]số.
Vậy xác suất \(T = \frac{{24 + 24 + 24}}{{6!}} = \frac{1}{{10}} \Rightarrow 230T = 23\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
