Câu hỏi:

08/04/2026 5 Lưu

NaHCO3 được dùng làm bột nở vì khi đun nóng, chất này bị nhiệt phân, giải phóng khí CO2 làm bánh nở xốp. 2NaHCO3(s) t° Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) \({Δ}_{r}{H}_{298}^{0}\) = 129,2 kJ

Biết nhiệt tạo thành chuẩn của Na2CO3(s), CO2(g) và H2O(g) lần lượt là -1130,9 kJ/mol, -393,5 kJ/mol, -241,8 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của NaHCO3(s) là

A. 947,7 kJ/mol.

B. 1637,0 kJ/mol.

C. 818,5 kJ/mol.

D. 1895,4 kJ/mol.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

ΔrH 2 9 8 0 = Δ f H 2 9 8 0 (sản phẩm) - Δ f H 2 9 8 0 (chất đầu)

= Δ f H 2 9 8 N a 2 C O 3 ( s ) 0 + Δ f H 2 9 8 C O 2 ( g ) 0 + Δ f H 2 9 8 H 2 O ( g ) 0 - 2 Δ f H 2 9 8 N a H C O 3 ( g ) 0

129,2kJ/mol = -1130,9 – 393,5 – 241,8 - 2 Δ f H 2 9 8 N a H C O 3 ( g ) 0 === > Δ f H 2 9 8 N a H C O 3 ( g ) 0 = -947,7 kJ/mol

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Khí thiên nhiên được sử dụng làm nhiên liệu để thắp sáng, đun nấu, chạy máy phát điện,… Một loại khí thiên nhiên X (đã qua xử lí để loại bỏ một số khí vô cơ như nitrogen, carbon dioxide, hydrogen sulfide, hydrogen,…) có thành phần phần trăm về thể tích các khí như sau: 90% methane, 5% ethane, 4% propane và 1% butane. Giả thiết, khi đốt cháy hoàn toàn X ở điều kiện chuẩn chỉ xảy ra các phản ứng hoá học sau:

(1) CH4(g) + 2O2(g) t° CO2(g) + 2H2O(l)

(2) 2C2H6(g) + 7O2(g) t° 4CO2(g) + 6H2O(l)

(3) C3H8(g) + 5O2(g) t° 3CO2(g) + 4H2O(l)

(4) 2C4H10(g) + 13O2(g) t° 8CO2(g) + 10H2O(l)

Một nhà máy nhiệt điện có công suất 2400 kW (không đổi trong quá trình hoạt động), sử dụng khí thiên nhiên X làm nhiên liệu. Sau z ngày thì nhà máy nhiệt điện trên tiêu thụ hết (đốt cháy hoàn toàn) 364,8 tấn khí thiên nhiên X ở điều kiện chuẩn. Xác định giá trị của z. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

Cho biết: Có 25% nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn khí thiên nhiên X chuyển hóa thành điện năng và 1 kW = 1 kJ/s; nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol) của các chất được cho trong bảng sau:

Chất

CH4(g)

C2H6(g)

C3H8(g)

C4H10(g)

CO2(g)

H2O(l)

O2(g)

Δf\({H}_{298}^{0}\)

-74,9

-84,7

-105,0

-126,1

-393,5

-285,8

0,0

Lời giải

Đáp án: 24

ΔrH 2 9 8 0 = Δ f H 2 9 8 0 (sản phẩm) - Δ f H 2 9 8 0 (chất đầu)

ΔrH 2 9 8 0 (1) = -890,2 kJ/mol ; ΔrH 2 9 8 0 (2) = -1559,7 kJ/mol

ΔrH 2 9 8 0 (3) = -2218,7 kJ/mol; ΔrH 2 9 8 0 (4) = -2876,9 kJ/mol

Gọi số mol của methane, ethane, propane và butane lần lượt là : 90 a mol; 5 a mol; 4 a mol; a mol.

== > mkhí thiên nhiên = 90a x16 + 5a x 30 + 4a x 44 + a x 58 = 364,8 x 106 gam

== > CH4 18.106 mol; C2H6 106 mol; C3H8 0,8.106 mol; C4H10 0,2 .106 mol

Qtỏa = (18 x 890,2 + 1x 1559,7 + 0,8 x 2218,7 + 0,2 x 2876,9) x 106 = 19933,64.106kJ

Qchuyển thành điện = Qtỏa x 25% = 19933,64.106.0,25 = 4983,41.106 kJ

t = Q d i e n c o n g s u a t = 4 9 8 3 , 4 1 . 1 0 6 2 4 0 0 = 2076420 giây ≈ 24 ngày.

Câu 6

a. Sức điện động chuẩn của pin Cd – Ag là 1,202 V.

Đúng
Sai

b. Trong pin Zn – Ni, khối lượng Zn cần sử dụng để pin cung cấp một điện lượng bằng 6948 mAh là 16,848 gam (giả thiết hiệu suất các quá trình đều bằng 100%).

Đúng
Sai

c. Trong pin Cd – Ni và pin Zn – Ni thì thanh nickel đều là cathode và xảy ra quá trình oxi hoá kim loại Ni.

Đúng
Sai

d. Trong pin Zn – Ag, ở anode xảy ra quá trình khử ion Ag+.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

But-2-yne.

B.

But-2-ene.

C.

Butane.

D.

Methylpropene.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP