khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

13/06/2026 9 Lưu

Which of the following situations best exemplifies “compensation” where someone makes up for a loss or damage they caused?

A. Sarah forgets to return her friend’s borrowed jacket on time. She apologizes and assures her friend that she will return it the next day.    
B. Sarah accidentally spills juice on her friend’s favorite book. She invites her friend for coffee and presents him a new copy of the book.    
C. Sarah breaks a plate while washing dishes at her friend’s house. She takes the time to carefully clean up the mess and apologizes sincerely.    
D. Sarah borrows her friend’s bicycle and returns it with a flat tire. She promises to return the bicycle promptly after fixing the tire herself.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về nghĩa của từ, suy luận

Trong các tình huống sau đây, tình huống nào minh họa rõ nhất cho từ “bồi thường” khi ai đó bù đắp cho mất mát hoặc thiệt hại mà họ gây ra?

A. Sarah quên trả lại chiếc áo khoác mượn của bạn đúng hạn. Cô ấy xin lỗi và đảm bảo với bạn rằng cô ấy sẽ trả lại vào ngày hôm sau.

B. Sarah vô tình làm đổ nước trái cây lên cuốn sách yêu thích của bạn mình. Cô ấy mời bạn mình đi uống cà phê và tặng anh ấy một cuốn sách mới.

C. Sarah làm vỡ một chiếc đĩa khi rửa bát tại nhà bạn mình. Cô ấy dành thời gian để cẩn thận dọn dẹp đống bừa bộn và chân thành xin lỗi.

D. Sarah mượn xe đạp của bạn mình và trả lại với chiếc lốp xẹp. Cô ấy hứa sẽ trả lại xe đạp ngay sau khi tự mình vá lốp.

→ Hành động bồi thường khi làm hư hại đồ vật của ai đó. 

Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Kiến thức về cụm động từ 

blame sb for sth/doing sth: đổ lỗi cho ai về việc gì 

Chọn B.

Dịch: Đôi khi, những người trẻ tuổi thường chỉ trích và đổ lỗi cho cha mẹ mình về hầu hết những hiểu lầm giữa họ.

Câu 2

A. Not really. They’re not that stylish.    
B. Jackets are always in style, aren’t they?    
C. True, I’ve seen a lot of people wearing them.    
D. You’re very obsessed with fashion, aren’t you?

Lời giải

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Emily: Mùa này áo khoác oversize ở khắp mọi nơi.

Camille: _______

A. Không hẳn. Chúng không hợp thời trang lắm.                        

B. Áo khoác luôn là mốt mà, đúng không?

C. Ừ, tớ thấy nhiều người mặc kiểu đó. 

D. Cậu có vẻ bị ám ảnh thời trang nhỉ?

Chọn C.

Câu 3

A. The importance of understanding body language in different cultures.     
B. The proper way to perform a handshake in formal introductions.     
C. The various forms of physical greetings used in the United States.     
D. How gestures can add meaning to communication and vary by culture.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Traditional classrooms are likely more engaging than online learning platforms.      
B. Online learning platforms are likely less engaging than traditional classrooms.      
C. Online learning platforms might be more engaging for students than traditional classrooms.      
D. Traditional classrooms might be more engaging for students than online learning platforms.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. overemphasizing.                                
B. boasting.                      
C. contrasting.         
D. understating.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. The car is full of fuel and will keep running.    
B. The car is low on fuel, so it will stop shortly.    
C. The car has enough fuel to drive for hours.    
D. The car will never stop because it has plenty of fuel.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP