Một máy bay có sải cánh \(MN = 50{\rm{ m}}\) bay theo phương ngang với tốc độ \(900{\rm{ km/h}}\). Tại đó, thành phần thẳng đứng của từ trường Trái Đất là \(B = 4 \cdot {10^{ - 5}}{\rm{ T}}\). Suất điện động cảm ứng xuất hiện giữa hai đầu cánh máy bay là:
A. \(0,50{\rm{ V}}\)
B. \(1,80{\rm{ V}}\)
C. \(0,05{\rm{ V}}\)
D. \(0,18{\rm{ V}}\)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A.
\(\mathcal{E} = Blv = 4 \cdot {10^{ - 5}} \cdot 50 \cdot (900/3,6) = 0,5{\rm{ V}}.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) \(t = 24 = 3T \Rightarrow N = \frac{{{{10}^{12}}}}{{{2^3}}} = 1,25 \cdot {10^{11}}\) hạt.
b) Chu kì hiệu dụng: \(\frac{1}{{{T_{hd}}}} = \frac{1}{8} + \frac{1}{{12}} = \frac{5}{{24}} \Rightarrow {T_{hd}} = 4,8\) ngày.
Sau \(t = 24\) ngày là 5 chu kì hiệu dụng: \(N = \frac{{{{10}^{12}}}}{{{2^5}}} = 3,125 \cdot {10^{10}}\) hạt.
Lời giải
a) Do áp suất khí bên trong ống tăng khi bị nén, cân bằng với áp suất nước bên ngoài.
b) Trạng thái 1: \({p_1} = {p_0},{V_1} = L \cdot S.\)
Trạng thái 2: \({p_2} = {p_0} + \rho g(h - x),{V_2} = (L - x) \cdot S.\)
Áp dụng \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\) và giải phương trình bậc 2 để tìm x.
Câu 3
A. \(3,0{\rm{ m/s}}\) và cùng chiều người.
B. \(3,0{\rm{ m/s}}\) và ngược chiều người.
C. \(1,33{\rm{ m/s}}\) và ngược chiều người.
D. \(1,33{\rm{ m/s}}\) và cùng chiều người.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(50{\rm{ J}}.\)
B. \(500{\rm{ J}}.\)
C. \(5{\rm{ J}}.\)
D. \(250{\rm{ J}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \({q_1},{q_2}\) cùng dấu.
B. \({q_1},{q_2}\) trái dấu.
C. Cường độ điện trường tại mọi điểm là như nhau.
D. Độ lớn \({q_1}\) luôn bằng \({q_2}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(2{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\) cùng chiều vận tốc.
B. \(2{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\) ngược chiều vận tốc.
C. \(0,5{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\) ngược chiều vận tốc.
D. \(0{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
