Một loa điện động hoạt động dựa trên hiện tượng lực từ tác dụng lên dòng điện. Cuộn dây của loa được đặt trong từ trường của một nam châm vĩnh cửu.
a. Khi dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn dây, cuộn dây chịu tác dụng của lực từ biến thiên.
b. Lực từ làm cuộn dây dao động, kéo theo màng loa dao động phát ra âm thanh.
c. Nếu thay dòng điện xoay chiều bằng dòng điện không đổi đủ mạnh, loa vẫn phát ra âm thanh bình thường.
d. Tần số của âm thanh phát ra bằng tần số của dòng điện chạy qua cuộn dây.
Quảng cáo
Trả lời:
a-Đ; b-Đ; c-S (cần dòng biến thiên); d-Đ.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) \(t = 24 = 3T \Rightarrow N = \frac{{{{10}^{12}}}}{{{2^3}}} = 1,25 \cdot {10^{11}}\) hạt.
b) Chu kì hiệu dụng: \(\frac{1}{{{T_{hd}}}} = \frac{1}{8} + \frac{1}{{12}} = \frac{5}{{24}} \Rightarrow {T_{hd}} = 4,8\) ngày.
Sau \(t = 24\) ngày là 5 chu kì hiệu dụng: \(N = \frac{{{{10}^{12}}}}{{{2^5}}} = 3,125 \cdot {10^{10}}\) hạt.
Lời giải
a) Do áp suất khí bên trong ống tăng khi bị nén, cân bằng với áp suất nước bên ngoài.
b) Trạng thái 1: \({p_1} = {p_0},{V_1} = L \cdot S.\)
Trạng thái 2: \({p_2} = {p_0} + \rho g(h - x),{V_2} = (L - x) \cdot S.\)
Áp dụng \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\) và giải phương trình bậc 2 để tìm x.
Câu 3
A. \(3,0{\rm{ m/s}}\) và cùng chiều người.
B. \(3,0{\rm{ m/s}}\) và ngược chiều người.
C. \(1,33{\rm{ m/s}}\) và ngược chiều người.
D. \(1,33{\rm{ m/s}}\) và cùng chiều người.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(50{\rm{ J}}.\)
B. \(500{\rm{ J}}.\)
C. \(5{\rm{ J}}.\)
D. \(250{\rm{ J}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \({q_1},{q_2}\) cùng dấu.
B. \({q_1},{q_2}\) trái dấu.
C. Cường độ điện trường tại mọi điểm là như nhau.
D. Độ lớn \({q_1}\) luôn bằng \({q_2}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(2{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\) cùng chiều vận tốc.
B. \(2{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\) ngược chiều vận tốc.
C. \(0,5{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\) ngược chiều vận tốc.
D. \(0{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
