Câu hỏi:

11/04/2026 24 Lưu

Traditional festivals - Strategic resources driving tourism development

    Beyond offering opportunities for people to reconnect with their roots and experience (12) ______ historical and cultural values, traditional festivals are emerging as strategic resources that promote tourism and support local economic growth.

    Running from February 18 to May 11, the Huong Pagoda Festival in Hanoi has drawn large crowds. On the opening day alone, tens of thousands of visitors arrived despite cold and rainy weather. Earlier, from the first to the fifth day of the Lunar New Year, the site welcomed nearly 136,000 visitors, (13) ______ up 138% year-on-year.

    The Giong Festival at Soc Temple in Hanoi drew over 45,000 people during its three main days, while the Yen Tu Historical Complex in Quang Ninh welcomed more than 60,000 pilgrims in just three days after opening. Meanwhile, the Ba Chua Xu Festival at Nui Sam in An Giang province, now in its second year since being recognized by UNESCO as a Representative (14) ______ Cultural Heritage of Humanity, (15) ______.

    These figures highlight the growing appeal of festivals and their contribution to increasing visitor numbers and tourism revenues. Alongside (16) ______, a shift in mindset among local cultural authorities - viewing festivals not only as spiritual practices but also as cultural tourism products - has significantly enhanced their (17) ______.

(Adapted from https://en.vietnamplus.vn/traditional-festivals-strategic-resources-driving-tourism-development-post339953.vnp)

Beyond offering opportunities for people to reconnect with their roots and experience (12) ______ historical and cultural values, ...........

A. distinctive        

B. distinct                
C. ordinary                        
D. resembling

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A

A. distinctive: đặc trưng, đặc sắc, có nét riêng biệt (không lẫn với cái khác)

B. distinct: khác biệt, riêng rẽ (thiên về sự phân chia rõ ràng giữa 2 đối tượng)

C. ordinary: bình thường

D. resembling: giống với

- Xét nghĩa: Bên cạnh việc mang lại những cơ hội để mọi người tìm về cội nguồn và trải nghiệm các giá trị văn hóa, lịch sử ______, các lễ hội truyền thống đang dần trở thành nguồn lực chiến lược giúp thúc đẩy du lịch và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế địa phương.

" Chọn A, các từ khác chưa thích hợp về nghĩa.

Dịch:

Beyond offering opportunities for people to reconnect with their roots and experience distinctive historical and cultural values, traditional festivals are emerging as strategic resources that promote tourism and support local economic growth. (Bên cạnh việc mang lại những cơ hội để mọi người tìm về cội nguồn và trải nghiệm các giá trị văn hóa, lịch sử đặc sắc, các lễ hội truyền thống đang dần trở thành nguồn lực chiến lược giúp thúc đẩy du lịch và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế địa phương)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Earlier, from the first to the fifth day of the Lunar New Year, the site welcomed nearly 136,000 visitors, (13) ______ up 138% year-on-year.

A. marked an increase                                                             
B. marking an increase    
C. to mark an increase                                                             
D. having marked an increase

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

- (13) ______ up 138% year-on-year là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho mệnh đề phía trước.

Như vậy, ta sẽ có hai trường hợp như sau:

+ Dùng mệnh đề quan hệ đầy đủ: đại từ quan hệ phải là “which”, chia động từ số ít.

+ Dùng mệnh đề quan hệ rút gọn: không dùng đại từ quan hệ, động từ chia Ving.

" Chọn B, các phương án khác không đúng cấu trúc mệnh đề quan hệ.

Dịch:

Earlier, from the first to the fifth day of the Lunar New Year, the site welcomed nearly 136,000 visitors, marking an increase up 138% year-on-year. (Trước đó, từ mùng 1 đến mùng 5 Tết Nguyên đán, địa điểm này đã chào đón gần 136.000 lượt khách, đánh dấu mức tăng trưởng 138% so với cùng kỳ năm ngoái)

Câu 3:

Meanwhile, the Ba Chua Xu Festival at Nui Sam in An Giang province, now in its second year since being recognized by UNESCO as a Representative (14) ______ Cultural Heritage of Humanity,

A. Invisible           

B. Untouchable       
C. Spiritual                        
D. Intangible

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: D

- Ta có Cụm từ của UNESCO là “Intangible Cultural Heritage” (Di sản văn hóa phi vật thể).

" Chọn D

Dịch:

Meanwhile, the Ba Chua Xu Festival at Nui Sam in An Giang province, now in its second year since being recognized by UNESCO as a Representative Intangible Cultural Heritage of Humanity (Trong khi đó, Lễ hội Bà Chúa Xứ tại Núi Sam, tỉnh An Giang — hiện đang ở năm thứ hai kể từ khi được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại)

Câu 4:

Meanwhile, the Ba Chua Xu Festival at Nui Sam in An Giang province, now in its second year since being recognized by UNESCO as a Representative (14) ______ Cultural Heritage of Humanity, (15) ______.

A. expects to attract millions of visitors    
B. which is expected to attract millions of visitors    
C. is expected to attract millions of visitors    
D. millions of visitors can be attracted

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: C

- Phân tích cấu trúc câu: Chủ ngữ chính là “The Ba Chua Xu Festival”, “now in its second year... of Humanity” chỉ là thông tin thêm về lễ hội này.

" Do đó, thông tin cần điền phải có động từ chính.

A. expects to attract millions of visitors  " Sai vì dùng thể chủ động. Câu phải dùng thể bị động (vì lễ hội được kỳ vọng, chứ không tự đi kỳ vọng được)

B. which is expected to attract millions of visitors " Sai vì đây là mệnh đề quan hệ

C. is expected to attract millions of visitors " Đúng

D. millions of visitors can be attracted " Sai vì đây là mệnh đề độc lập

Dịch:

Meanwhile, the Ba Chua Xu Festival at Nui Sam in An Giang province, now in its second year since being recognized by UNESCO as a Representative Intangible Cultural Heritage of Humanity, is expected to attract millions of visitors. (Trong khi đó, Lễ hội Bà Chúa Xứ tại Núi Sam, tỉnh An Giang — hiện đang ở năm thứ hai kể từ khi được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại, được kỳ vọng sẽ thu hút hàng triệu lượt khách tham quan)

Câu 5:

Alongside (16) ______, ......

A. more professional and orderly organization    
B. more chaotic and spontaneous celebration    
C. more systematic and detailed preparation    
D. more restrictive and passive supervision

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A

A. more professional and orderly organization (Công tác tổ chức chuyên nghiệp và trật tự hơn)

B. more chaotic and spontaneous celebration (Hoạt động lễ hội hỗn loạn và tự phát hơn)

C. more systematic and detailed preparation (Công tác chuẩn bị có hệ thống và chi tiết hơn)

D. more restrictive and passive supervision (Sự giám sát mang tính hạn chế và thụ động hơn)

- Đoạn cuối đang nói về những thay đổi tích cực đã giúp nâng cao giá trị lễ hội.

" Chọn A. Phương án B và D chỉ sự tiêu cực, phương án C chưa đủ bao quát như phương án A.

Dịch:

Alongside more professional and orderly organization, a shift in mindset among local cultural authorities - viewing festivals not only as spiritual practices but also as cultural tourism products - has significantly enhanced their (17) ______. (Cùng với việc tổ chức một cách chuyên nghiệp và trật tự hơn, sự thay đổi trong tư duy của các cơ quan quản lý văn hóa địa phương — khi coi lễ hội không chỉ là hoạt động tâm linh mà còn là sản phẩm du lịch văn hóa — đã làm gia tăng đáng kể ______)

Câu 6:

Alongside (16) ______, a shift in mindset among local cultural authorities - viewing festivals not only as spiritual practices but also as cultural tourism products - has significantly enhanced their (17) ______.

A. attract               

B. attraction            
C. attractiveness                
D. attractively

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: C

A. attract (v): thu hút, hấp dẫn

B. attraction (n): sự việc / sự kiện thu hút hoặc một địa điểm thu hút

C. attractiveness (n): (n): sức hấp dẫn, vẻ lôi cuốn (danh từ chỉ tính chất)

D. attractively (adv): một cách hấp dẫn

" Chọn C

Dịch:

Alongside more professional and orderly organization, a shift in mindset among local cultural authorities - viewing festivals not only as spiritual practices but also as cultural tourism products - has significantly enhanced their attractiveness. (Cùng với việc tổ chức một cách chuyên nghiệp và trật tự hơn, sự thay đổi trong tư duy của các cơ quan quản lý văn hóa địa phương — khi coi lễ hội không chỉ là hoạt động tâm linh mà còn là sản phẩm du lịch văn hóa — đã làm gia tăng đáng kể sức hấp dẫn của chúng)

 

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc hoàn chỉnh

Traditional festivals - Strategic resources driving tourism development

Lễ hội truyền thống - Nguồn lực chiến lược thúc đẩy phát triển du lịch

Beyond offering opportunities for people to reconnect with their roots and experience distinctive historical and cultural values, traditional festivals are emerging as strategic resources that promote tourism and support local economic growth.

Running from February 18 to May 11, the Huong Pagoda Festival in Hanoi has drawn large crowds. On the opening day alone, tens of thousands of visitors arrived despite cold and rainy weather. Earlier, from the first to the fifth day of the Lunar New Year, the site welcomed nearly 136,000 visitors, marking an increase up 138% year-on-year.

 

The Giong Festival at Soc Temple in Hanoi drew over 45,000 people during its three main days, while the Yen Tu Historical Complex in Quang Ninh welcomed more than 60,000 pilgrims in just three days after opening. Meanwhile, the Ba Chua Xu Festival at Nui Sam in An Giang province, now in its second year since being recognized by UNESCO as a Representative Intangible Cultural Heritage of Humanity, is expected to attract millions of visitors.

These figures highlight the growing appeal of festivals and their contribution to increasing visitor numbers and tourism revenues. Alongside more professional and orderly organization, a shift in mindset among local cultural authorities - viewing festivals not only as spiritual practices but also as cultural tourism products - has significantly enhanced their attractiveness.

 

Bên cạnh việc mang lại những cơ hội để mọi người tìm về cội nguồn và trải nghiệm các giá trị văn hóa, lịch sử đặc sắc, các lễ hội truyền thống đang dần trở thành nguồn lực chiến lược giúp thúc đẩy du lịch và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế địa phương.

Kéo dài từ ngày 18 tháng 2 đến ngày 11 tháng 5, Lễ hội Chùa Hương tại Hà Nội đã thu hút đám đông lớn du khách. Chỉ riêng trong ngày khai hội, hàng chục nghìn lượt khách đã đổ về bất chấp thời tiết mưa lạnh. Trước đó, từ ngày mùng 1 đến mùng 5 Tết Nguyên đán, địa điểm này đã chào đón gần 136.000 lượt khách, đánh dấu mức tăng trưởng 138% so với cùng kỳ năm ngoái.

Lễ hội Gióng tại đền Sóc (Hà Nội) đã thu hút hơn 45.000 người trong ba ngày chính hội, trong khi Khu di tích Yên Tử tại Quảng Ninh đón hơn 60.000 khách hành hương chỉ trong ba ngày sau khi khai mạc. Trong khi đó, Lễ hội Bà Chúa Xứ tại Núi Sam, tỉnh An Giang — hiện đang ở năm thứ hai kể từ khi được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại — được kỳ vọng sẽ thu hút hàng triệu lượt khách tham quan.

 

Những con số này làm nổi bật sức hút ngày càng lớn của các lễ hội cũng như đóng góp của chúng vào việc gia tăng lượng khách và doanh thu du lịch. Cùng với công tác tổ chức chuyên nghiệp và trật tự hơn, sự thay đổi trong tư duy của các nhà quản lý văn hóa địa phương — khi xem các lễ hội không chỉ là hoạt động tâm linh mà còn là các sản phẩm du lịch văn hóa — đã nâng cao đáng kể sức hấp dẫn của các lễ hội này.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

UNDOUBTEDLY

- Từ cần điền là trạng từ để bổ nghĩa cho cả mệnh đề.

+ doubt (v): nghi ngờ

+ doubtfully (adv): một cách nghi ngờ

+ undoubtedly (adv): một cách chắc chắn, không thể nghi ngờ

- Xét nghĩa câu: Năng lượng gió, ______ là một trong những nguồn năng lượng tái tạo đầy hứa hẹn nhất hiện nay, đã được khai thác và chuyển hóa thành điện năng ở nhiều quốc gia. Tuy nhiên, năng lượng gió cũng có những nhược điểm cần được xem xét cẩn thận.

" Từ cần điền là UNDOUBTEDLY.

Dịch:

Wind energy, UNDOUBTEDLY one of the most promising renewable energy sources available today, has been harnessed and converted into electricity in many countries. However, wind energy also has its drawbacks that need to be carefully considered. (Năng lượng gió, chắc chắn là một trong những nguồn năng lượng tái tạo đầy hứa hẹn nhất hiện nay, đã được khai thác và chuyển hóa thành điện năng ở nhiều quốc gia. Tuy nhiên, năng lượng gió cũng có những nhược điểm cần được xem xét cẩn thận)

Câu 2

A. renovation        
B. upgradation        
C. restoration                    
D. rehabilitation

Lời giải

Đáp án đúng là: C

A. renovation: cải tạo, nâng cấp (công trình, nhà cửa)

B. upgradation: Sự nâng cấp (thường dùng cho máy móc, phần mềm, hệ thống)

C. restoration: sự phục hồi

Trong môi trường, từ này chỉ việc đưa một hệ sinh thái trở lại trạng thái tự nhiên ban đầu

D. rehabilitation: Sự cải tạo hoặc phục hồi chức năng

Trong môi trường, từ này thiên về việc làm cho vùng đất đó có thể sử dụng lại được, không nhất thiết phải giống nguyên bản.

- Ta thấy ngay từ tiêu đề bài đọc dùng động từ “restore”.

" Chọn C

Dịch:

A workshop on sustainable restoration of wetland ecosystems in the Mekong Delta was held on Tuesday in Tram Chim Commune, Dong Thap Province, bringing together experts, scientists, and conservation stakeholders to discuss solutions amid growing environmental challenges. (Một buổi hội thảo về phục hồi bền vững hệ sinh thái đất ngập nước tại Đồng bằng sông Cửu Long đã được tổ chức vào thứ Ba tại xã Tràm Chim, tỉnh Đồng Tháp, quy tụ các chuyên gia, nhà khoa học và các bên liên quan trong lĩnh vực bảo tồn để thảo luận về các giải pháp trong bối cảnh các thách thức môi trường ngày càng gia tăng)

Câu 3

A. Given enormous benefits electronic payments provide, many people are prioritizing it over traditional payment methods. 
B. Despite considerable advantages of cashless payments, traditional payment methods are not likely to be abandoned. 
C. The shift toward electronic payments has accelerated due to their convenience and security benefits. 
D. Electronic payments are superior to traditional ones, explaining for cashless societies in the future.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. The ineffectiveness of transparent pay scales and flexible work arrangements.     
B. Other policies in the workplace to mitigate gender inequality.    
C. The critical role of policy implementation in tackling gender inequality.    
D. Challenges and obstacles that hinder the effectiveness of gender equality policies.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP