Câu hỏi:

11/04/2026 34 Lưu

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho tam giác \[DEF\] vuông tại \[D\]\[DE = \sqrt 2 {\rm{\;cm}},\,\,EF = \sqrt {10} {\rm{\;cm}}.\] Tính tỉ số lượng giác \[\cot E.\] (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,5

Đáp án: 0,5

Đáp án: 0,5 (ảnh 1) 

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \[DEF\] vuông tại \[D\], ta được:

\[D{F^2} = E{F^2} - D{E^2} = {\left( {\sqrt {10} } \right)^2} - {\left( {\sqrt 2 } \right)^2} = 8.\] Suy ra \[DF = 2\sqrt 2 {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Vì tam giác \[DEF\] vuông tại \[D\] nên \[\cot E = \frac{{DE}}{{DF}} = \frac{{\sqrt 2 }}{{2\sqrt 2 }} = \frac{1}{2} = 0,5.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Tam giác \[ABD\] vuông tại \[D\].            
Đúng
Sai
b) \[AD = 3\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]          
Đúng
Sai
c) tanB=35.         
Đúng
Sai
d) \[\tan \widehat C > \cot \widehat B.\]
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng.

Vì tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] nên \[AD\] vừa là đường phân giác, vừa là đường cao của tam giác đó.

Do đó \[AD \bot CB\] tại \[D\]. Do đó, tam giác \[ABD\] vuông tại \[D\].

b) Đúng.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \[ABD\] vuông tại \[D\], có:

\[A{D^2} + B{D^2} = A{B^2}\]

\[A{D^2} = A{B^2} - B{D^2}\]

\[A{D^2} = 9\]

\[AD = 3\] (cm).

c) Sai.

tam giác \[ABD\] vuông tại \[D\], ta có: \[\tan \widehat B = \frac{{AD}}{{BD}} = \frac{3}{4}\]. Vậy \[\tan \widehat B = \frac{3}{4}\].

d) Sai.

Vì tam giác \[ABD\] vuông tại \[D\]nên \[\cot \widehat B = \frac{{BD}}{{AD}} = \frac{4}{3}\].

Vì tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] nên \[\widehat B = \widehat C\] suy ra \[\tan \widehat B = \tan \widehat C = \frac{3}{4}\].

\[\frac{3}{4} < \frac{4}{3}\] nên \[\tan \widehat C < \cot \widehat B\].

Lời giải

Đáp án: 30

Đáp án: 0,5 (ảnh 1) 

Gọi \[MNPQ\] là mảnh vườn hình chữ nhật và \[\alpha \] là góc giữa đường chéo \[NQ\] và chiều dài \[MN\] của mảnh vườn hình chữ nhật.

Vì tam giác \[MNQ\] vuông tại \[M\] nên \[\tan \alpha = \tan \widehat {MNQ} = \frac{{MQ}}{{MN}} = \frac{{10\sqrt 3 }}{{30}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}.\]

Sử dụng máy tính cầm tay, chuyển máy tính về chế độ “độ”, sau đó ấn liên tiếp các phím

 SHIFT   tan    3    ÷  3  = 

Màn hình hiện lên kết quả: \[30.\] Nghĩa là, \[\alpha = 30^\circ .\]

Do đó góc giữa đường chéo và chiều dài của mảnh vườn bằng \[30^\circ .\]

Vậy ta chọn phương án A.

Câu 3

A. \[0 < \sin \alpha < 1\,;\,\,0 < \cos \alpha < 1.\]       
B. \[ - 1 < \sin \alpha < 1\,;\,\, - 1 < \cos \alpha < 1.\]                      
C. \[ - 1 < \sin \alpha < 0\,;\,\, - 1 < \cos \alpha < 0.\] 
D. \[ - 1 \le \sin \alpha < 0\,;\,\, - 1 \le \cos \alpha < 0.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[\cos \alpha = \frac{{MP}}{{NP}}.\]        
B. \[\cos \alpha = \frac{{MN}}{{MP}}.\]                    
C. \[\cos \alpha = \frac{{MN}}{{NP}}.\] 
D. \[\cos \alpha = \frac{{MP}}{{MN}}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề được gọi là tang của góc \[\alpha ,\] kí hiệu \[\tan \alpha .\]         
B. Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền được gọi là sin của góc \[\alpha ,\] kí hiệu \[\sin \alpha .\]        
C. Tỉ số giữa cạnh huyền và cạnh kề được gọi là côsin của góc \[\alpha ,\] kí hiệu \[\cot \alpha .\]        
D. Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền được gọi là côsin của góc \[\alpha ,\] kí hiệu \[\cos \alpha .\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) \[\frac{{AB}}{{AC}} = \sqrt 3 \].          
Đúng
Sai
b) \[AC = 6\,\,{\rm{cm}}\].          
Đúng
Sai
c) \[CB = 4\sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}\].          
Đúng
Sai
d) \[CN\] là cạnh lớn nhất trong tam giác \[NCB\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP