Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
Cho đường tròn \[\left( O \right)\] đường kính \[AD\], dây \[AB.\] Qua \[B\] vẽ dây \[BC\] vuông góc với \[AD\] tại \[H\]. Biết \[AB = 10\,\,{\rm{cm}}{\rm{, }}BC = 12\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]
Khi đó:
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
Cho đường tròn \[\left( O \right)\] đường kính \[AD\], dây \[AB.\] Qua \[B\] vẽ dây \[BC\] vuông góc với \[AD\] tại \[H\]. Biết \[AB = 10\,\,{\rm{cm}}{\rm{, }}BC = 12\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]
Khi đó:
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng.
Có \[AD \bot BC\] tại \[H\].
Do đó, \[HB = HC = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 12 = 6\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
b) Sai.
Xét \[\Delta AHB\] vuông tại \[H\], áp dụng định lí Pythagore, ta có: \[A{H^2} = A{B^2} - H{B^2}\].
Suy ra \[A{H^2} = {10^2} - {6^2} = 64\].
Do đó, \[AH = 8\,\,{\rm{cm}}\].
c) Sai.
Xét \[\Delta ABH\] và \[\Delta ABD\] có:
\[\widehat {AHB} = \widehat {ABD} = 90^\circ \].
\[\widehat A\] chung
Do đó, (g.g).
d) Đúng.
Vì (cmt)
Suy ra \[\frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AH}}{{AB}}\], do đó \[AD = \frac{{A{B^2}}}{{AH}} = \frac{{100}}{8} = 12,5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\]
Có \[OA = \frac{{AD}}{2} = \frac{{12,5}}{2} = 6,25\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) Đúng.
Có \[\widehat {COD} = 90^\circ \] nên \[\Delta COD\] vuông cân tại \[O\], ta có: \[CD = \sqrt {O{C^2} + O{D^2}} = R\sqrt 2 \].
Có \[OH \bot CD\] mà \[\Delta COD\]vuông cân tại \[O\] nên \[OH\] đồng thời là đường trung tuyến hay \[HC = HD.\]
Do đó, \[HC = HD = OH = \frac{{CD}}{2} = \frac{{R\sqrt 2 }}{2} = \frac{R}{{\sqrt 2 }}\].
b) Sai.
Xét tam giác \[OHE\], ta có: \[HE = \sqrt {O{E^2} - O{H^2}} = \sqrt {{{\left( {2R} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{R\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{{R\sqrt {14} }}{2}\].
c) Đúng.
Suy ra \[ED = EH - HD = \frac{{R\sqrt {14} }}{2} - \frac{{R\sqrt 2 }}{2} = \frac{{R\sqrt 2 \left( {\sqrt 7 - 1} \right)}}{2}\].
d) Đúng.
Ta có: \[ED = EH + HD = \frac{{R\sqrt {14} }}{2} + \frac{{R\sqrt 2 }}{2} = \frac{{R\sqrt 2 \left( {\sqrt 7 + 1} \right)}}{2}\].
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Đường tròn tâm \[O\] có đường kính bằng \[2 \cdot 20 = 40{\rm{\;(m)}}.\]
Vì độ dài dây \[AB\] không thể vượt quá độ dài đường kính của đường tròn tâm \[O\] nên \[AB \le 40{\rm{\;(m)}}.\]
Tức là, không có thời điểm nào dây \[AB\] nối vị trí của hai bạn đó có độ dài lớn hơn \[40{\rm{\;m}}.\]
Vì \[41{\rm{\;(m)}} > 40{\rm{\;(m)}}\] nên độ dài dây \[AB\] nối vị trí của hai bạn đó không thể bằng \[41{\rm{\;m}}.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \[AB < CD.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
![a) Đúng. Vì \[OA = OD = OB\] nên \[\Delta ABD\] vuông tại \[B\]. Do đó: (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/40-1775893887.png)
