Câu hỏi:

11/04/2026 39 Lưu

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Cho đường tròn \[\left( O \right)\] đường kính \[AD\], dây \[AB.\] Qua \[B\] vẽ dây \[BC\] vuông góc với \[AD\] tại \[H\]. Biết \[AB = 10\,\,{\rm{cm}}{\rm{, }}BC = 12\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai (ảnh 1) 

Khi đó:

a) \[HB = 6\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]            
Đúng
Sai
b) \[HA - HB > 2\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]            
Đúng
Sai
c) ΔABHΔABD.            
Đúng
Sai
d) Bán kính của đường tròn \[\left( O \right)\]\[6,25\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng.

\[AD \bot BC\] tại \[H\].

Do đó, \[HB = HC = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 12 = 6\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

b) Sai.

Xét \[\Delta AHB\] vuông tại \[H\], áp dụng định lí Pythagore, ta có: \[A{H^2} = A{B^2} - H{B^2}\].

Suy ra \[A{H^2} = {10^2} - {6^2} = 64\].

Do đó, \[AH = 8\,\,{\rm{cm}}\].

c) Sai.

Xét \[\Delta ABH\]\[\Delta ABD\] có:

\[\widehat {AHB} = \widehat {ABD} = 90^\circ \].

\[\widehat A\] chung

Do đó, ΔABHΔADB (g.g).

d) Đúng.

Vì ΔABHΔADB (cmt)

Suy ra \[\frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AH}}{{AB}}\], do đó \[AD = \frac{{A{B^2}}}{{AH}} = \frac{{100}}{8} = 12,5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\]

\[OA = \frac{{AD}}{2} = \frac{{12,5}}{2} = 6,25\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. 40 m.                                 

B. 39 m.                        
C. 35 m.     
D. 41 m.                       

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Đường tròn tâm \[O\] có đường kính bằng \[2 \cdot 20 = 40{\rm{\;(m)}}.\]

Vì độ dài dây \[AB\] không thể vượt quá độ dài đường kính của đường tròn tâm \[O\] nên \[AB \le 40{\rm{\;(m)}}.\]

Tức là, không có thời điểm nào dây \[AB\] nối vị trí của hai bạn đó có độ dài lớn hơn \[40{\rm{\;m}}.\]

\[41{\rm{\;(m)}} > 40{\rm{\;(m)}}\] nên độ dài dây \[AB\] nối vị trí của hai bạn đó không thể bằng \[41{\rm{\;m}}.\]

Lời giải

Đáp án: 26,5

Đáp án: 26,5 (ảnh 1)

Tam giác \[OAB\] cân tại \[O\] (do \[OA = OB = R)\]\[OH\] là đường cao nên \[OH\] cũng là đường trung tuyến của tam giác. Do đó \[H\] là trung điểm \[AB.\]

Vì vậy \[HA = HB = \frac{{AB}}{2} = \frac{{16}}{2} = 8{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Chứng minh tương tự, ta được \[KC = KD = \frac{{CD}}{2} = \frac{{12}}{2} = 6{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Ta có \[KC = KM + MC.\] Suy ra \[KM = KC - MC = 6 - 2 = 4{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Tứ giác \[OHMK\] có: \[\widehat {OKM} = \widehat {KMH} = \widehat {OHM} = 90^\circ \] nên tứ giác \[OHMK\] là hình chữ nhật.

Do đó \[OH = KM = 4{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \[OHB\] vuông tại \[H,\] ta được:

\[O{B^2} = O{H^2} + H{B^2} = {4^2} + {8^2} = 80\]. Suy ra \[R = OB = 4\sqrt 5 {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \[OKD\] vuông tại \[K,\] ta được: \[O{D^2} = O{K^2} + K{D^2}.\]

Suy ra \[O{K^2} = O{D^2} - K{D^2} = {R^2} - K{D^2} = {\left( {4\sqrt 5 } \right)^2} - {6^2} = 44\]

Do đó \[OK = 2\sqrt {11} {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Vậy diện tích hình chữ nhật \[OHMK\] là: \[S = KM \cdot OK = 4 \cdot 2\sqrt {11} = 8\sqrt {11} {\rm{\;}} \approx {\rm{26}}{\rm{,5}}\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Câu 3

A. \[4{\rm{\;cm}}.\]     
B. \[6{\rm{\;cm}}.\]     
C. \[8{\rm{\;cm}}.\]                   
D. \[12{\rm{\;cm}}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) \[HC = \frac{R}{{\sqrt 2 }}\].            
Đúng
Sai
b) \[HE = \frac{{R\sqrt 6 }}{2}\].            
Đúng
Sai
c) \[ED = \frac{{R\sqrt 2 \left( {\sqrt 7 - 1} \right)}}{2}\].            
Đúng
Sai
d) \[EC = \frac{{R\sqrt 2 \left( {\sqrt 7 + 1} \right)}}{2}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP