Câu hỏi:

18/04/2026 36 Lưu

Hiện tượng vật lí nào sau đây giải thích rủi ro khi bơm lốp xe quá căng vào ngày nắng nóng hoặc khi chạy đường dài?

A.

Động năng của các phân tử khí giảm làm áp suất khí trong lốp tăng, dễ gây nổ lốp.

B.

Nhiệt độ tăng làm áp suất khí trong lốp tăng theo, dễ gây nổ lốp.

C.

Động năng của các phân tử khí tăng làm áp suất khí trong lốp giảm, khiến lốp bị xẹp.

D.

Nhiệt độ tăng làm thể tích khí trong lốp co lại, khiến lốp bị xẹp.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án B

Khi trời nóng hoặc xe chạy lâu, nhiệt độ không khí trong lốp tăng. Thể tích lốp gần như không đổi nên áp suất tăng theo nhiệt độ, dễ gây nổ lốp.

Vậy chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Suất điện động tức thời của máy phát điện xoay chiều:

\(e = {E_0}\cos \theta \) hoặc \(e = {E_0}\sin \theta \) tùy cách chọn gốc pha.

Vì tại \(t = 0\), mặt phẳng khung song song với đường sức từ nên suất điện động có độ lớn cực đại:

\({E_0} = NBS\omega \).

Ta có:

\(N = 200\), \(B = 0,4,T\), \(S = 25,c{m^2} = 2,5 \cdot {10^{ - 3}},{m^2}\).

Tốc độ quay:

\(600\) vòng/phút \( = 10\) vòng/s, nên

\(\omega = 2\pi f = 20\pi ,rad/s\).

Do đó:

\({E_0} = 200 \cdot 0,4 \cdot 2,5 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 20\pi = 4\pi \approx 125,6,V\).

Khi khung quay góc 60°:

e=E0cos60° là không đúng với gốc pha đã chọn ở đây.

Vì lúc đầu đã cực đại nên sau khi quay góc 60°:

e=E0cos60° nếu lấy góc quay từ vị trí cực đại, hoặc tương đương

e=E0sin30° nếu đổi cách nhìn. Tuy nhiên với dữ kiện “mặt phẳng khung song song với đường sức từ” tại \(t = 0\), công thức đúng là

\(e = {E_0}\cos (\omega t)\), nên sau góc quay 60°:

e=E0cos60°=125,60,5=62,8,V.

Nhưng cần cẩn thận: góc quay của khung là 60°, cũng chính là góc quay của pháp tuyến khung từ vị trí vuông góc với \(\vec B\) sang vị trí hợp với \(\vec B\) góc 30°. Khi đó từ thông là Φ=NBScos30°, nên suất điện động có độ lớn

e=E0sin30°=62,8,V nếu chọn theo biến thiên từ thông từ mốc ban đầu.

Tuy nhiên do đề cho “tại thời điểm ban đầu, mặt phẳng khung song song với các đường sức từ”, tức pháp tuyến vuông góc với \(\vec B\), nên dạng chuẩn là

\(e = NBS\omega \sin \alpha \), với \(\alpha \) là góc giữa pháp tuyến và \(\vec B\).

Sau khi quay 60°, pháp tuyến hợp với \(\vec B\) góc 30°, nên

e=E0sin30°=62,8,V.

Vậy làm tròn đến hàng đơn vị: \(63,V\).

Lời giải

Ta có suất điện động cảm ứng trung bình:

\(\mathcal{E} = \frac{{|\Delta \Phi |}}{{\Delta t}}\).

Vì vectơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng vòng dây góc 30° nên hợp với pháp tuyến góc 60°.

Do đó từ thông qua mỗi vòng là:

Φ=BScos60°=BSsin30°.

Suy ra độ biến thiên từ thông của cả cuộn dây:

ΔΦ=NBΔSsin30°.

Thay số:

\(N = 100\), \(B = 0,20,mT = 2 \cdot {10^{ - 4}},T\), \(\Delta S = 40,c{m^2} = 4 \cdot {10^{ - 3}},{m^2}\), \(\Delta t = 2,0,s\).

Ta được:

\(\mathcal{E} = \frac{{100 \cdot 2 \cdot {{10}^{ - 4}} \cdot 4 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot \frac{1}{2}}}{2} = 2 \cdot {10^{ - 5}},V\).

Nhiệt lượng tỏa ra trên dây:

\(Q = {I^2}Rt = \frac{{{\mathcal{E}^2}}}{R}t\).

Với \(R = 1,5,\Omega \), \(t = 2,s\):

\(Q = \frac{{{{(2 \cdot {{10}^{ - 5}})}^2}}}{{1,5}} \cdot 2 = 5,33 \cdot {10^{ - 10}},J\).

Vậy \(X = 5,33\).

Câu 5

a. Để hệ thống truyền được năng lượng, dòng điện cấp vào cuộn phát trong đế sạc phải là dòng điện không đổi.

Đúng
Sai

b. Khuyến cáo của nhà sản xuất nhằm tránh việc vật kim loại bị nóng lên dưới tác dụng của dòng điện Foucault, có thể gây hỏng thiết bị hoặc gây cháy nổ.

Đúng
Sai

c. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn thu là do có sự biến thiên của từ thông qua cuộn dây này.

Đúng
Sai

d. Dòng điện cảm ứng trong cuộn thu luôn tạo ra từ trường ngược chiều với từ trường của cuộn phát.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP